1

Viêm mũi xoang mạn tính - Bộ y tế 2015

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về tai mũi họng - Bộ y tế 2015

1. ĐỊNH NGHĨA

Viêm mũi xoang mạn tính là viêm niêm mạc mũi xoang với các triệu chứng: đau nhức âm ỉ vùng mặt, ngạt mũi, giảm ngửi, ho, khịt khạc đờm, soi mũi thấy khe giữa, đôi khi cả khe trên có mủ. Người bệnh có thể bị sốt, kém tập trung, người mệt mỏi. Các triệu chứng này kéo dài trên 12 tuần.

2. NGUYÊN NHÂN

  •  Do viêm mũi xoang cấp không được điều trị đúng mức.
  •  Do viêm mũi xoang dị ứng.
  •  Do các yếu tố môi trường (thuốc lá, ô nhiễm, chất kích thích,...).
  •  Do cấu trúc giải phẫu bất thường (Vẹo lệch vách ngăn, bóng hơi cuốn giữa, V.A quá phát,...).
  •  Do hội chứng trào ngược.

3. CHẨN ĐOÁN

3.1. Chẩn đoán xác định

3.1.1. Lâm sàng

− Triệu chứng cơ năng:

  •  Ngạt tắc mũi thường xuyên.
  •  Xì mũi hoặc khịt khạc mủ nhày hay mủ đặc thường xuyên.
  •  Đau nhức vùng mặt.
  •  Mất ngửi hoặc giảm ngửi.
  •  Kèm theo bệnh nhân có thể bị đau đầu, ho, mệt mỏi, hơi thở hôi.

− Triệu chứng thực thể: soi mũi thấy:

  •  Dịch mủ nhầy hoặc mủ đặc ở khe giữa, đôi khi khe trên.
  •  Niêm mạc hốc mũi viêm phù nề hoặc thoái hoái thành polyp.
  •  Có thể thấy các cấu trúc giải phẫu bất thường như: vẹo lệch vách ngăn, bóng hơi cuốn giữa, V.A quá phát,...

− Các triệu chứng trên kéo dài trên 12 tuần.

3.1.2. Cận lâm sàng

− Phim X quang thông thường (Blondeau, Hirtz) cho hình ảnh không rõ, ít sử dụng.

  •  Hình mờ đều hoặc không đều các xoang.
  •  Vách ngăn giữa các xoang sàng không rõ.
  •  Hình ảnh dày niêm mạc xoang.

− Phim CT Scan: cho hình ảnh:

  •  Hình ảnh mờ các xoang, có thể mờ đều hoặc không đều.
  •  Dày niêm mạc các xoang, mức dịch trong xoang, polyp mũi xoang.
  •  Bệnh tích bịt lấp vùng phức hợp lỗ ngách.
  •  Các cấu trúc giải phẫu bất thường như: Vẹo lệch vách ngăn, bóng hơi cuốn giữa, cuốn giữa đảo chiều,...

3.2. Chẩn đoán phân biệt

− Với bệnh viêm mũi xoang dị ứng:

  •  Hắt hơi, ngứa mũi, ngạt mũi và chảy nước mũi trong là chủ yếu.
  •  Không có mủ ở khe giữa hay khe trên.
  •  Cuốn mũi luôn phù nề, nhợt màu.
  •  Test lẩy da, test kích thích mũi, phản ứng phân hủy mastocyte dương tính.

4. ĐIỀU TRỊ

4.1. Nguyên tắc điều trị

  •  Nghỉ ngơi, phòng tránh các tác nhân, nguyên nhân gây viêm mũi xoang.
  •  Đảm bảo dẫn lưu tốt mũi xoang, chống phù nề niêm mạc.
  •  Kết hợp điều trị tại chỗ và toàn thân.

4.2. Phác đồ điều trị

  •  Điều trị nội khoa
  •  Điều trị ngoại khoa..

4.3. Điều trị cụ thể

4.3.1. Điều trị nội khoa

− Điều trị toàn thân:

  •  Thuốc kháng sinh: thường từ 2 đến 3 tuần.
  •  Thuốc corticosteroid uống.

− Chế độ dinh dưỡng hợp lý, nâng cao thể trạng.

  •  Điều trị tại chỗ:
  •  Dùng thuốc co mạch.
  •  Rửa mũi bằng nước mũi sinh lý.
  •  Làm thuốc mũi, rửa mũi xoang.
  •  Thuốc corticosteroid dạng xịt.

4.3.2. Điều trị phẫu thuật

− Chỉ định:

  •  Viêm mũi xoang mạn tính điều trị nội khoa tối đa mà không kết quả.
  •  Viêm mũi xoang mạn tính có cản trở dẫn lưu phức hợp lỗ ngách do dị hình giải phẫu như: lệch vẹo vách ngăn, bóng hơi cuốn giữa, cuốn giữa đảo chiều,...
  •  Viêm mũi xoang mạn tính có thoái hóa polyp mũi xoang.

− Các phẫu thuật nội soi mũi xoang gồm:

  •  Phẫu thuật nội soi chức năng mũi xoang tối thiểu.
  •  Phẫu thuật nội soi mũi xoang mở sàng – hàm.
  •  Phẫu thuật nội soi mũi xoang mở sàng - hàm - trán - bướm.

− Chăm sóc và điều trị sau mổ:

+ Điều trị toàn thân:

  •  Thuốc kháng sinh: thường từ 1 đến 2 tuần.
  •  Thuốc corticosteroid uống.
  •  Chế độ dinh dưỡng hợp lý, nâng cao thể trạng.

+ Điều trị tại chỗ:

  •  Rút merocel mũi sau 24 giờ.
  •  Dùng thuốc co mạch.
  •  Rửa mũi bằng nước mũi sinh lý.
  •  Làm thuốc mũi, rửa mũi xoang.
  •  Thuốc corticosteroid dạng xịt.

5. TIÊN LƯỢNG VÀ BIẾN CHỨNG

5.1. Tiên lượng

 Bệnh viêm mũi xoang mạn tính do nhiều nguyên nhân, điều trị thường dài ngày nên để tránh tái phát nên đòi hỏi bệnh nhân phải tuân thủ điều trị theo hướng dẫn của bác sỹ.

5.2. Biến chứng

− Biến chứng đường hô hấp:

  •  Viêm tai giữa.
  •  Viêm thanh quản.
  •  Viêm giãn khí phế quản.

− Biến chứng mắt:

− Viêm phần trước ổ mắt.

− Viêm thị thần kinh hậu nhãn cầu.

− Biến chứng nội sọ:

  •  Viêm màng não.
  •  Viêm tắc tĩnh mạch xoang hang.
  •  Áp xe ngoài màng cứng, áp xe não.

6. PHÒNG BỆNH

  •  Tránh, giảm tiếp xúc với dị nguyên.
  •  Vệ sinh môi trường nơi ở, nơi làm việc.
  •  Không hút thuốc lá, thuốc lào, hạn chế rượu bia.
  •  Thường xuyên rèn luyện sức khoẻ, nâng cao thể lực.
Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Viêm mũi xoang cấp tính - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về tai mũi họng - Bộ y tế 2015

U lành tính mũi xoang - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về tai mũi họng - Bộ y tế 2015

U ác tính mũi xoang - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về tai mũi họng - Bộ y tế 2015

Viêm mũi xoang do nấm - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về tai mũi họng - Bộ y tế 2015

Viêm mũi xoang dị ứng - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về tai mũi họng - Bộ y tế 2015

Tin liên quan
Viêm xoang ở trẻ 3-4 tuổi
Viêm xoang ở trẻ 3-4 tuổi

Tình trạng cảm lạnh của con dường như trở nên tồi tệ hơn chứ chẳng khá lên gì. Điều gì đang xảy ra? Nếu tình trạng ngạt mũi không biến mất, trẻ có thể bị nhiễm trùng xoang hoặc viêm xoang.

Loạn nhịp xoang là gì?
Loạn nhịp xoang là gì?

Rối loạn nhịp xoang là tình trạng nhịp tim không đều, quá nhanh hoặc quá chậm.

Hội chứng suy nút xoang: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Hội chứng suy nút xoang: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Hội chứng suy nút xoang là tình trạng nút xoang (bộ phận điều hòa nhịp đập của tim) không thể tạo ra nhịp tim phù hợp với nhu cầu của cơ thể. Tình trạng này dẫn đến rối loạn nhịp tim (nhịp tim bất thường). Hội chứng suy nút xoang còn được gọi là rối loạn chức năng nút xoang hay bệnh nút xoang.

Nhịp chậm xoang có nguy hiểm không?

Nhịp chậm xoang là một dấu hiệu cho thấy sức khỏe tim mạch bình thường ở người trẻ tuổi khỏe mạnh và vận động viên các môn thể thao sức bền. Nhưng nhịp chậm xoang cũng có thể là dấu hiệu của một bệnh lý tiềm ẩn cần điều trị.

Nhịp xoang nhanh điều trị bằng cách nào?
Nhịp xoang nhanh điều trị bằng cách nào?

Nhịp xoang nhanh là nhịp tim nhanh hơn bình thường. Tình trạng này có thể xảy ra khi tập thể dục, lo lắng hoặc căng thẳng nhưng đôi khi là dấu hiệu của một vấn đề sức khỏe.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Những bệnh mạn tính nào ảnh hưởng đến khả năng sinh sản?
  •  6 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1721 lượt xem

Tôi có nghe nói, người nào mắc bệnh mạn tính sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh sản. Tôi đang chuẩn bị lên kế hoạch có em bé nên điều này làm tôi vô cùng lo lắng. Bác sĩ có thể cho tôi biết những bệnh mạn tính nào ảnh hưởng đến khả năng sinh sản không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Bị bệnh da liễu mạn tính có cần điều trị đặc biệt gì trước khi mang thai không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1836 lượt xem

- Thưa bác sĩ, tôi bị bệnh da liễu mạn tính. Tôi có cần điều trị đặc biệt gì trước khi mang thai không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Mang thai có thể cải thiện các bệnh mạn tính không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1115 lượt xem

- Bác sĩ ơi, nhiều người nói mang thai có thể cải thiện các bệnh mạn tính. Điều này có đúng không, thưa bác sĩ?

Uống thuốc viêm xoang trước khi mang thai có nguy hiểm?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1169 lượt xem

Đầu tháng trước, em bị viêm xoang nên đã uống thuốc: menison 16mg, loratadin (erolim 10mg), trimoxtal 875mg/125mg, ambroxol (ambron 30mg) khoảng 05 ngày. Cuối tháng này, em vừa đi khám thì bs mới cho biết là có túi thai trong lòng tử cung GS=6mm, hẹn 2 tuần sau tái khám xem đã có tim và phôi chưa - Em lo lắm, chẳng biết phải làm gì bây giờ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây