Tồn tại ống động mạch - Bộ y tế 2015
1.ĐẠI CƯƠNG
- Tồn tại ống động mạch (patent ductus arteriosus) là bệnh tim rất thường gặp chiếm 10% các bệnh tim bẩm sinh.
- Là bệnh dễ chẩn đoán, dễ điều trị khỏi bằng phẫu thuật tim kín.
- Thường gặp trên nữ tỉ lệ nữ/nam: 3 /1 .
- Nguyên nhân: Phần lớn các trường hợp bệnh không rõ nguyên nhân.
- Là bệnh thường gặp trong trường hợp mẹ mang thai bị rubella.
- Một số trường hợp tồn tại ống động mạch có tính gia đình nhưng hiếm.
- Cuộc sống vùng cao với tình trạng giảm oxy kéo dài làm tăng tần suất của bệnh tồn tại ống động mạch.
- Ở trẻ bình thường, ống động mạch tự đóng trong khoảng từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 6 sau khi ra đời, nếu đóng kéo dài hơn thì gọi là sự chậm trễ đóng ống động mạch. Nếu không đóng thì ta gọi là tồn tại ống động mạch.
2. CHẨN ĐOÁN
2.1. Lâm sàng
a. Triệu chứng toàn thân và cơ năng:
- Phụ thuộc vào độ nặng của luồng thông
- Chậm phát triển chiều cao, cân nặng
- Khó thở gắng sức
- Khó thở liên quan đến tần suất bội nhiễm phổi
- Suy tim
b. Khám thực thể:
- Đôi khi có biến dạng lồng ngực: ngực nhô ra trước tại khoảng liên sườn 3-4.
- Tăng động vùng trước ngực
- Nghe: Âm thổi liên tục vùng dưới đòn (trái).
- Mạch nẩy mạnh ở ngoại biên và giảm huyết áp ĐM tâm trương.
2.2. Cận lâm sàng
a. X quang tim phổi:
- Bóng tim to
- Cung giữa (trái) phồng.
- Tăng tuần hoàn phổi.
b. Điện tâm đồ:
- Tăng gánh tâm trương thất (T).
- Trục QRS lệch (T).
- Trường hợp có tăng áp phổi nặng:
- Dấu tăng gánh tâm thu thất (P)
- R > S ở V1
- T (-) chuyển đạo vùng trước ngực (P)
c. Siêu âm tim:
Mục đích siêu âm:
- Xác định tổn thương: siêu âm tim 2D xác định hình thái và kích thước ống động mạch
- Xác định luồng thông: siêu âm Doppler xác định luồng shunt T P, hoặc shunt 2 chiều
- Đánh giá áp lực ĐMP: Áp lực ĐMP tâm thu và áp lực ĐMP trung bình.
- Các tổn thương phối hợp.
- Chỉ định phẫu thuật và theo dõi hậu phẫu.
d. Thông tim:
- Xác định vị trí và kích thước ống động mạch.
- Đánh giá áp lực ĐMP và sức cản ĐMP.
- Xác định các tổn thương phối hợp.
- Kết hợp can thiệp bịt ống động mạch bằng dụng cụ.
2.3. Chẩn đoán phân biệt:
- Cửa sổ phế chủ: hiếm gập.
- Hội chứng Laubry-Pezzi: thông liên thất phối hợp hở van ĐMC.
- Vỡ túi phình xoang Valsalva vào buồng tim.
- Dò ĐMV vào buồng tim .
- Dò động tĩnh mạch phổi, hoặc dò động tĩnh mạch vành.
3. BIẾN CHỨNG
- Tăng áp ĐMP nghẽn tắc: chống chỉ định ngoại khoa.
- Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng.
- Đọng vôi ở thành ống động mạch.
- Suy tim .
4. ĐIỀU TRỊ
4.1. Hướng điều trị:
- Điều trị nội khoa: dùng thuốc giúp đóng ống ĐM.
- Điều trị ngoại khoa: phẫu thuật tim kín.
- Thông tim can thiệp: bít ống ĐM.
4.2. Chỉ định điều trị
a. Nội khoa
- Dùng Indomethacine cho trẻ sơ sinh thiếu tháng trong 1-2 tuần đầu
+ Ống nhỏ <2mm: ống có thể tự đóng, cần theo dõi siêu âm định kỳ.
+ Ống >3mm: dùng thuốc Indomethacine truyền tĩnh mạch liều ban đầu:
- 0,10mg/kg (trẻ >48 giờ)
- 0,20mg/kg (trẻ 2-7 ngày)
- 0,25mg/kg (trẻ >7 ngày)
+ Có thể nhắc lại liều như trên sau mỗi 12 giờ.
- Sơ sinh đủ tháng:
- Ống động mạch nhỏ: theo dõi diễn biến lâm sàng và siêu âm. Nếu không thấy có viêm phổi tái diễn, chậm phát triển thể chất, suy tim, tăng áp lực ĐMP.... có thể chỉ định phẫu thuật lúc trẻ được 3-6 tháng tuổi (chú ý theo dõi và phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn).
- Ống động mạch lớn: bệnh nhân có viêm phổi, suy tim, tăng áp lực ĐMP không đáp ứng với điều trị nội khoa, cần chỉ định mổ cấp cứu thắt ống ĐM.
- Còn ống ĐM không gây tăng áp ĐM phổi nhiều, lâm sàng tốt: can thiệp phẫu thuật thường sau 1 năm.
b. Bịt ống động mạch bằng dụng cụ:
- Dùng Coil để bịt ống động mạch khi đường kính phía đầu phổi < 3mm.
- Dùng Amplatzer khi đường kính ống >5mm, thủ thuật này ngày càng được cải tiến để trở thành một phương pháp thường quy thay thế phẫu thuật.
c. Điều trị ngoại khoa
- Phẫu thuật thắt hoặc cắt ống động mạch, là phương pháp điều trị bệnh còn ống động mạch có từ rất lâu, chỉ thực hiện đối với các trường hợp còn ống động mạch lớn không thể thông tim can thiệp được.
- Tử vong chung của phẫu thuật cắt ống động mạch khoảng 2%. Ở trẻ có áp lực ĐMP cao nên phẫu thuật sớm để tránh bệnh mạch phổi tắc nghẽn.
- Các biến chứng hoặc di chứng sau phẫu thuật còn ống động mạch bao gồm:
- Túi phình giả ống động mạch (ductal false aneurysm).
- Liệt cơ hoành do cắt đứt thần kinh hoành.
- Liệt dây âm thanh.
- Tăng áp động mạch phổi còn tồn tại .
- Tràn dịch dưỡng chấp màng phổi.
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nhi khoa - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Thần kinh - Bộ y tế 2014
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật khám bệnh, chữa bệnh chuyên ngành bỏng - Bộ y tế 2013
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phẫu thuật Vi phẫu - Bộ y tế 2018
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phẫu thuật Vi phẫu - Bộ y tế 2018
Nhu cầu tình dục giữa nam và nữ luôn có sự khác biệt. Phụ nữ thường quan tâm đến chu kỳ ham muốn tình dục của đàn ông và cách nhận biết dấu hiệu của sự ham muốn từ phái mạnh trong quan hệ tình dục. Hãy tìm hiểu rõ hơn về điều này để có những trải nghiệm tình dục thăng hoa nhất.
Những tác động của caffeine đến cơ thể thường bắt đầu ngay sau khi uống cà phê và tiếp tục kéo dài cho đến khi caffeine bị đào thải.
Uống melatonin trước khi đi ngủ có thể giúp bạn đi vào giấc ngủ nhanh hơn và ngủ ngon hơn. Thời gian melatonin tồn tại trong cơ thể và duy trì tác dụng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, gồm có dạng bào chế và liều dùng.
Stent giúp mở rộng động mạch bị hẹp. Stent được thiết kế để tồn tại vĩnh viễn và không bị phân hủy theo thời gian. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, stent có thể cần được thay thế.
Ống động mạch là một phần trong hệ tuần hoàn của thai nhi, có chức năng nối hai mạch máu chính dẫn máu từ tim là động mạch chủ và động mạch phổi trong thời kỳ bào thai và đóng lại trong vòng vài ngày sau khi sinh. Nếu cấu trúc này vẫn mở sau khi sinh thì được gọi là còn ống động mạch.
- 1 trả lời
- 617 lượt xem
Thấy chậm kinh, ra huyết nhạt, em đến siêu âm và làm xét nghiệm tại Khoa Phụ sản, Bv Trung ương Huế thì bs kết luận: vòng tránh thai bị lệch, nằm dưới cổ tử cung - em đã có thai 4 tuần. Bs cho hỏi, em muốn lấy vòng tránh thai ra có được không ạ. Bởì muồn giữ thai mà em sợ vòng còn trong đó sẽ bất lợi nhiều cho bé?
- 1 trả lời
- 857 lượt xem
Em mang thai con đầu lòng 14 tuần thì bị sảy vì thai nhi bị dị tật ống thần kinh. Để chuẩn bị cho lần mang thai sau, bs khuyên em cần bổ sung axit folic gấp 10 lần bình thường (với lượng 4mg/ngày). Vậy, em phải bổ sung liều axit folic như vậy trong bao lâu, trước khi mang bầu ạ?
- 1 trả lời
- 1193 lượt xem
Khi bé bị sốt quá cao có gây tổn thương lên não không ạ? Và sốt cao bao nhiêu độ thì sẽ ảnh hưởng đến não?
- 1 trả lời
- 2415 lượt xem
Hiện bé nhà em đang được 2 tháng 5 ngày. Hôm trước khi thấy em khóc thì anh trai bé có vội sốc vai bé lên làm cổ bị gập ngửa ra sau. Trộm vía sau đó bé vẫn chơi và bú bình thường. Không biết bé như vậy có bị tổn thương cổ không ạ?
- 1 trả lời
- 5320 lượt xem
Năm nay em 24 tuổi, mang thai lần đầu, 12 tuần. Em đi siêu âm độ mờ vai gáy là 1.5mm. Siêu âm động mạch tử cung là PI: 2.22 và RI: 0.85 - Kết luận: tăng sức cản động mạch tử cung. Bs cho toa Aspirin 81mg (mỗi sáng uống 1 viên). Em không biết đây là bệnh gì và thuốc Aspirin này có ảnh hưởng đến em bé không ạ?



