Tiếp cận chẩn đoán thiếu máu - Bộ y tế 2015
1. ĐỊNH NGHĨA THIẾU MÁU
Thiếu máu là tình trạng giảm nồng độ hemoglobin trong máu của người bệnh so với người cùng giới, cùng lứa tuổi, cùng điều kiện sống.
Người thiếu máu là người có các chỉ số trên thấp dưới 2SD so với quần thể cùng tuổi và giới.
Theo Tổ chức y tế thế giới, thiếu máu khi lượng hemoglobin dưới giới hạn
- Trẻ 6 tháng - 5 tuổi : Hb<110 g/l
- Trẻ 5 tuổi -12 tuổi : Hb<115 g/l
- Trẻ 12 tuổi- 15 tuổi : Hb<120 g/l
- Người trưởng thành :
- Nam: Hb<130 g/l
- Nữ : Hb<120 g/l
- Phụ nữ có thai: Hb<110g/l
2. CƠ CHẾ BỆNH SINH CỦA THIẾU MÁU
- Hồng cầu được sinh ra từ tuỷ xương, đời sống của hồng cầu ở máu vi kéo dài 120 ngày. Trong điều kiện sinh lý, tốc độ sinh hồng cầu ở tủy xương và sự chết theo chương trình cân bằng nhau.
- Hai cơ chế gây thiếu máu là:
- Cơ chế tại tủy: Tốc độ sinh hồng cầu ở tủy xương giảm do giảm quá trình sinh hồng cầu non hoặc giảm quá trình tổng hợp hemoglobin.
- Cơ chế ngoài tủy: Tăng mất hồng cầu ở ngoại vi do mất máu hoặc tan máu.
3. PHÂN LOẠI THIẾU MÁU
Việc phân loại thiếu máu có vai trò quan trọng giúp chẩn đoán nguyên nhân và điều trị thiếu máu.
a. Theo mức độ
| Mức độ thiếu máu | Nồng độ huyết sắc tố (g/l) |
| Nhẹ | 90 ≤ Hb<120 |
| Vừa | 60≤ Hb<90 |
| Nặng | 30 ≤ Hb<60 |
| Rất nặng | Hb<30 |
b.Theo diễn biến
- Trong trường hợp thiếu máu do mất máu cấp tính, giá trị chỉ số hematocrit sẽ phản ánh trung thành thể tích máu bị mất đi và thường được sử dụng để ước tính lượng máu cần truyền để cấp cứu
- Trong trường hợp thiếu máu mạn tính, mức độ thiếu máu chủ yếu dựa vào nồng độ huyết sắc tố.
c. Theo nguyên nhân
- Kém sản sinh hồng cầu: Do tủy xương giảm sinh hoặc rối loạn quá trình sinh các tế bào máu (suy tủy, rối loạn sinh tủy, bệnh máu ác tính, ung thư di căn), thiếu các yếu tố to máu (thiếu sắt, thiếu folat, thiếu vitamin B12 do dinh dưỡng hoặc do bệnh lý đường tiêu hóa...Thiếu erythropoietin trong bệnh nhân bị bệnh thận đặc biệt là suy thận mạn).
- Tan máu: Tăng quá trình phá hủy hồng cầu do các nguyên nhân tại hồng cầu (nất thường màng hồng cầu, thiếu enzyme, bệnh Hemoglobin...) hoặc ngoài hồng cầu (Tan máu miễn dịch, nhiễm khuẩn, nhiễm độc...).
- Mất máu: xuất huyết tiêu hóa trên và dưới, rong kinh, đái máu ...nhiều trường hợp cháy máu kín đáo khó nhận thấy.
d. Theo đặc điểm hồng cầu
Đây là cách xếp loại thường được sử dụng để giúp tiếp cận chẩn đoán nguyên nhân thiếu máu.
- Dựa vào kích thước (MCV) để phân biệt hồng cầu to, nhỏ hay bình thường (MCV bình thường 80- 100fl).
- Dựa vào nồng độ huyết sắc tố trung bình hồng cầu (MCH) để phân biệt hồng cầu bình sắc hay nhược sắc (MCH bình thường 320-360g/l).
- Dựa vào chỉ số hồng cầu lưới để định hướng nguyên nhân thiếu máu tại tủy xương hay ở ngoại vi (giá trị bình thường là 0,5%-1%). Lưu ý chỉ số hồng cầu lưới khác với tỷ lệ hồng cầu lưới. Chỉ số hồng cầu lưới = Tỷ lệ hồng cầu lưới x hematocrit bệnh nhân/ hematocrit bình thường.
- Dựa vào dải phân bố kích thước hồng cầu (RDW) xác định độ đồng đều và kích thước của hồng cầu (RDW bình thường là 11 đến 14%).
4. CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH VÀ CHẨN ĐOÁN NGUYÊN NHÂN THIẾU MÁU
Thiếu máu là một hội chứng, có nhiều nguyên nhân gây bệnh và có các cơ chế khác nhau.
Vì vậy để chẩn đoán thiếu máu cần tiếp cận vấn đề một cách toàn diện.
- Hỏi bệnh sử tỉ mỉ (cá nhân, gia đình, dân tộc, khởi phát, thời gian kéo dài, các bệnh lý liên quan... ).
- Thăm khám hệ thống: Chú ý cơ quan tạo máu, gan, lách; bệnh lý thận; bệnh tiêu hóa; bệnh phụ khoa gây mất máu...
- Xét nghiệm và đánh giá xét nghiệm.
a. Chẩn đoán xác định thiếu máu
Dựa vào biểu hiện lâm sàng và xét nghiệm nồng độ huyết sắc tố. Biểu hiện lâm sàng của thiếu máu là biểu hiện của thiếu oxy ở mô và tổ chức. Triệu chứng xuất hiện tùy thuộc mức độ thiếu máu và đáp ứng của cơ thể.
- Triệu chứng cơ năng:
- Mệt mỏi, chán ăn, hoa mắt, chóng mặt, giảm tập trung chú ý, cảm giác khó thở nhất là khi gắng sức, hồi hộp đánh trống ngực...
- Triệu chứng thực thể:
- Da xanh, niêm mạc nhợt, móng tay khô, dễ gãy, tóc rụng và khô.
- Xét nghiệm:
- Chẩn đoán xác định dựa vào nồng độ huyết sắc tố giảm trên 2SD so với quần thể cùng tuổi và giới.
b. Tiếp cận nguyên nhân thiếu máu
- Có nhiều cách phân loại thiếu máu nhưng trong thực hành lâm sàng người ta hay sử dụng bảng phân loại và tiếp cận nguyên nhân thiếu máu dựa vào kích thước hồng cầu và chỉ số hồng cầu lưới.


-
Tiếp cận chẩn đoán thiếu máu dựa vào MCV và hồng cầu lưới
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015
Thuốc chống đông máu đường uống trực tiếp (DOAC) là một nhóm thuốc chống đông máu thế hệ mới, nhắm đến mục tiêu chính xác hơn và có tác dụng nhanh hơn thuốc chống đông máu truyền thống. Những loại thuốc này cũng không cần theo dõi thường xuyên và người bệnh không cần điều chỉnh chế độ ăn uống quá nhiều.
Tại sao sắt lại quan trọng trong thai kỳ? Nguyên nhân gây thiếu máu do thiếu sắt là gì? Cần làm gì khi thiếu máu do thiếu sắt trong thai kỳ? Cùng tìm hiểu cụ thể những vấn đề trên trong bài viết dưới đây!
Nếu bạn đã trải qua một giai đoạn mang thai có nguy cơ cao, việc suy nghĩ về lần mang bầu kế tiếp có thể rất đáng sợ. Nhiều phụ nữ đã trải qua những thai kỳ có nguy cơ cao.
Câu hỏi: - Bác sĩ ơi, tôi vừa biết mình mang thai đôi. Tôi có nên tiếp tục đến gặp bà mụ (đỡ đẻ) nữa không ạ? Bác sĩ hãy cho tôi một lời khuyên nhé! Cảm ơn bác sĩ!
Theo nhiều nghiên cứu, những lo ngại về vấn đề sạm da, cháy nắng hay ung thư da đang khiến mọi người ngày càng ít tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và điều này có thể dẫn đến sự thiếu hụt vitamin D.
- 1 trả lời
- 878 lượt xem
Mang thai được 25 tuần, em đi siêu âm, bs bảo bị hở cổ tử cung và cần đi khám thêm ở Bệnh viện tuyến trên để theo dõi. Bác sĩ có thể tư vấn thêm và cho em biết chi phí nâng vòng cổ tử cung là bao nhiêu ạ?
- 1 trả lời
- 5672 lượt xem
Mang thai con so 13 tuần, em đi xét nghiệm máu, các chỉ số đều bình thường. Riêng 3 chỉ số HCT 36.9%, RDW 11.4%, MPV 6.36fL thì thấy bôi đậm đen. Em ăn sáng lúc 8h và 11h lấy máu xét nghiệm sinh hóa máu thì glucose 135 mg/dL Kết quả ghi chẩn đoán Z34 là sao?
- 1 trả lời
- 806 lượt xem
Em mới đi xét nghiệm dung nạp đường huyết chỉ số lúc đói là 4.06, sau uống nước đường 1 giờ 9.62, sau uống 2 giờ là 10.3 - Bác sĩ kết luận: dương tính đái tháo đường thai kì. Vậy chỉ số đái tháo đường này của em có đáng lo lắm không ạ?
- 1 trả lời
- 1855 lượt xem
Em nghe nói quan niệm dân gian xưa khuyên là trẻ mới sinh ra phải kéo tai cho bé có đôi tai dài, dùng là trầu không vẽ chân mày để lông mày của bé mọc dày và đẹp. Ngoài ra còn phải nắn chân cho chân của bé thẳng nữa thì có đúng không ạ?
- 1 trả lời
- 761 lượt xem
Thấy mệt và ra máu màu nâu, em thử que lên 1 đậm 1 nhạt, đi khám, bs nói chưa có gì, hẹn 5 ngày sau tái khám. Đúng hẹn, em đi tái khám thì có thai giai đoạn sớm trong tử cung 7mm. Bs kê em thuốc vageston100mg và thuốc sắt (dạng nước uống) và hẹn 10 ngày sau tái khám. Em uống thuốc bs kê được 3 ngày rồi mà sao máu vẫn ra (tuy có ít hơn chút). Em lo lắm, chẳng biết có nên đi khám sớm, hay chờ tới ngày hẹn nữa?



