1

Phẫu thuật vi phẫu tái tạo lại các bộ phận ở vùng đầu mặt (da đầu, mũi, tai..) - Bộ y tế 2018

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phẫu thuật Vi phẫu - Bộ y tế 2018

I. ĐỊNH NGHĨA 

Là phẫu thuật sử dụng vạt vi phẫu (Vạt da hay vạt phức hợp da, cơ, xương ) để  tái tạo lại các khuyết thiếu các bộ phận ở v ng đầu mặt (da đầu, mũi, tai..) 

II. CHỈ ĐỊNH 

Các khuyết bộ phận ở v ng đầu mặt (da đầu, mũi, tai ) do các nguyên nhân khác  nhau: sau cắt u, di chứng chấn thương, sau bỏng, xạ trị  

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH 

Không có chống chỉ định tuyệt đối phụ thuộc các yếu tố lựa chọn người bệnh

IV. CÁC YẾU TỐ LỰA CHỌN NGƯỜI BỆNH TRƯỚC PHẪU THUẬT 

  •  Độ tuổi 
  •  Các bệnh lý về tiểu đường, tim mạch, mạch máu, các yếu tố đông máu.
  •  Sử dụng các chất kích thích, co mạch. 
  •  Hút thuốc 
  •  Mong muốn của người bệnh về kết quả phẫu thuật 

V. CHUẨN BỊ 

1. Người thực hiện

  •  Kíp phẫu thuật: 02 kíp phẫu thuật từ 6- 8 phẫu thuật viên tạo hình vi phẫu.
  •  Kíp gây mê: 01 bác s gây mê, 01 phụ mê. 
  •  Kíp dụng cụ: 02 điều dưỡng dụng cụ, 01 điều dưỡng chạy ngoài, 01 hộ lý.
  •  Hồi tỉnh: 01 bác s gây mê, 01 điều dưỡng hồi tỉnh. 

2. Người bệnh

Làm các xét nghiệm cơ bản, chụp các phim theo yêu cầu 

  •  Làm đủ các xét nghiệm chẩn đoán, ch các bệnh l phối hợp: im mạch, tiểu  đường ánh giá t nh trạng toàn thân như tuổi, cơ địa, những bệnh mãn tính phối  hợp có ảnh hưởng tới cuộc phẫu thuật, trong thời kỳ hậu phẫu. ánh giá khả năng  phẫu thuật để chuẩn bị cho cuộc mổ diễn ra an toàn và hiệu quả nhất. 
  •  Vùng tổn khuyết phải được đánh giá để xác định sự hiện diện hoặc mức độ của bệnh  và để xác định tình trạng chung của người bệnh. Nơi lấy vạt được kiểm tra các dấu  hiệu của bệnh mạch máu ngoại biên, kiểm tra mạch bằng khám hoặc Doppler siêu  âm, chụp mạch. 
  •  Dùng kháng sinh dự phòng nếu cần thiết. 
  •  Giải thích cho người bệnh và gia đ nh biết rõ bệnh và tình trạng toàn thân, về khả năng phẫu thuật sẽ thực hiện, về các tai biến, biến chứng, di chứng có thể gặp do  bệnh, do phẫu thuật, do gây mê, do cơ địa của người bệnh. 
  •  Chuẩn bị trước mổ theo quy tr nh Ngoại khoa thông thường. 

3. Phương tiện

3.1 Phục vụ phẫu thuật:  

  •  Phòng mổ lớn cho gây mê toàn thân kéo dài 
  •  Bộ dụng cụ phẫu thuật tạo h nh. 
  •  Bộ dụng cụ mạch máu
  •  Bộ dụng cụ vi phẫu 
  •  hương tiện kết hợp xương 
  •  Chỉ phẫu thuật và chỉ vi phẫu. 
  •  Bông băng, gạc 
  •  Kính vi phẫu 

3.2 Gây mê: 

  •  Máy mê 
  •  Máy giữ nhiệt độ cho người bệnh 
  •  Bơm tiêm điện 

4. Thời gian phẫu thuật: 8-12h 

VI. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 

1. Tư thế:  

  •  Người bệnh nằm ngửa 
  •  Bộc lộ vùng thương tổn cần phẫu thuật 
  •  Bộc lộ nơi cần lấy vạt, cần đặt một nệm chèn vùng hông trong lấy vạt xương mào  chậu, hoặc vạt đ i trước ngoài (AL ), đặt nệm chèn vùng bàn chân và gấp gối (nếu  lấy vạt xương mác). 

2. Vô cảm: Nội khí quản đường miệng 

3. Kỹ thuật:  

3.1 Kíp 1: 

  •  Bộc lộ phần bị tổn thương, cắt lọc, làm sạch tổn thương 
  •  Xác định mức độ, kích thước, tính chất tổn thương 
  •  Tìm và bộc lộ mạch nhận gồm 01 động mạch, 02 tĩnh mạch 

3.2 Kíp 2: 

  •  Thiết kế vạt vi phẫu theo kích thước tổn khuyết. Phẫu tích tìm nhánh xiên nuôi vạt  da, bóc theo cuống mạch cấp máu cho vạt. 
  •  Phẫu tích cuống mạch đủ dài để nối với mạch nhận 
  •  Cắt cuống mạch. 
  •  Cầm máu, đặt dẫn lưu đóng nơi cho vạt. óng trực tiếp nếu vạt có kích thước nhỏ.   hép da mỏng nếu lấy vạt kích thước lớn, không đóng trực tiếp được. 

3.3 Chuyển vạt và nối mạch: 

  •  Chuyển vạt tạo hình tái tạo lại các bộ phận v ng đầu mặt bị khuyết thiếu (da đầu,  mũi, tai ). 
  •  Phẫu tích, chuẩn bị mạch và thần kinh, nối hoặc ghép mạch và thần kinh bằng kính vi  phẫu với chỉ 9.0, 10.0. 
  • Đóng vạt, dẫn lưu 

VII. THEO DÕI SAU PHẪU THUẬT 

  •  Toàn trạng: Mạch, Huyết áp, Hô hấp, Công thức máu  
  •  Theo dõi vạt: Doppler vạt 30 phút/lần trong 48h đầu và 3 lần/ngày tiếp theo, màu sắc,  hồi lưu, nhiệt độ  
  •  Sử dụng Heparin bơm tiêm điện 05-07 ngày sau phẫu thuật. 
  •  Theo dõi chảy máu vạt và nơi cho vạt. 
  •  Theo dõi vận động, cảm giác nơi cho vạt.

VIII. BIẾN CHỨNG VÀ XỬ TRÍ 

  •  Tắc mạch vạt: trong 1h đầu sau phẫu thuật: kiểm tra mạch dưới kính vi phẫu tại  phòng mổ xử trí theo kết quả kiểm tra, cắt bớt chỉ tại vạt, tại cuống .
  •  Chảy máu: Cầm máu tại phòng mổ, giảm bớt liều Heparin. 
  •  Nhiễm trùng: Kháng sinh theo kháng sinh đồ

 

Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Phẫu thuật vi phẫu các bộ phận ở đầu mặt bị đứt rời (môi, mũi, tai,...) - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phẫu thuật Vi phẫu - Bộ y tế 2018

Phẫu thuật vi phẫu tạo hình các khuyết hổng lớn vùng hàm mặt bằng vạt ngực - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phẫu thuật Vi phẫu - Bộ y tế 2018

Phẫu thuật vi phẫu tạo hình các khuyết hổng lớn vùng hàm mặt bằng vạt lưng - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phẫu thuật Vi phẫu - Bộ y tế 2018

Phẫu thuật vi phẫu tạo hình các khuyết hổng lớn vùng hàm mặt bằng vạt cơ thon - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phẫu thuật Vi phẫu - Bộ y tế 2018

Tin liên quan
Vùng kín có mùi tanh là do đâu?
Vùng kín có mùi tanh là do đâu?

Có nhiều nguyên nhân khiến vùng kín có mùi tanh khó chịu, có thể là do mồ hôi, viêm âm đạo do vi khuẩn hoặc thậm chí là do di truyền. Trong đó, nguyên nhân phổ biến nhất là viêm âm đạo.

Vùng kín có mùi có phải triệu chứng nhiễm nấm âm đạo không?
Vùng kín có mùi có phải triệu chứng nhiễm nấm âm đạo không?

Mặc dù vùng kín có mùi bất thường là triệu chứng chung của nhiều bệnh phụ khoa khác nhau nhưng điều này lại không đúng với nhiễm nấm âm đạo.

Tại sao táo bón lại kèm theo đau lưng?
Tại sao táo bón lại kèm theo đau lưng?

Táo bón là một vấn đề rất phổ biến. Đôi khi, táo bón còn kèm theo đau lưng và điều này có ảnh hưởng lớn đến chất lượng cuộc sống. Bài viết dưới đây sẽ lý giải nguyên nhân tại sao hai vấn đề này lại xảy ra cùng nhau và cách điều trị.

Tại sao lại bị ngứa ngáy vùng kín khi mang thai?
Tại sao lại bị ngứa ngáy vùng kín khi mang thai?

Ngứa vùng kín là một vấn đề phổ biến trong thai kỳ và thường không có gì đáng ngại. Nguyên nhân chủ yếu là do những thay đổi nội tiết tố bình thường trong khoảng thời gian này.

Tại sao lại bị mụn ở vùng kín?
Tại sao lại bị mụn ở vùng kín?

Vùng kín là một trong số ít những khu vực nhạy cảm nhất của cơ thể và giống như nhiều khu vực khác, vùng kín cũng có thể nổi mụn. Mụn ở vùng kín đa phần không phải là vấn đề nghiêm trọng nhưng sẽ gây khó chịu và phiền toái không nhỏ.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Phẫu thuật khúc xạ (LASIK) ở mắt trong thai kỳ có an toàn không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1102 lượt xem

Thưa bác sĩ, tôi có nên thực hiện phẫu thuật khúc xạ (LASIK) ở mắt trong khi đang mang thai không ạ? Và việc thực hiện phẫu thuật có ảnh hưởng đến em bé không? Cảm ơn bác sĩ!

Bé chưa có phản ứng xấu với loại vắc xin nào, thì sẽ không phản ứng gì với các mũi tiêm trong tương lai?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1419 lượt xem

- Bác sĩ ơi, bé nhà tôi được 9 tháng tuổi, bé chưa bao giờ phản ứng xấu với một loại vắc xin nào. Bác sĩ cho tôi hỏi, điều đó có nghĩa là cháu sẽ không phản ứng gì với các mũi tiêm trong tương lai, phải không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Trẻ có thể phẫu thuật laser để trị cận thị không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1107 lượt xem

- Thưa bác sĩ, con tôi năm nay 12 tuổi nhưng đã bị cận thị 4 đi - ốp. Bác sĩ cho tôi hỏi, trường hợp của chúa có thể phẫu thuật laser để trị cận thị không ạ?

Phẫu thuật nới dây hãm được 8 ngày nhưng vết thương chậm khô
  •  3 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1251 lượt xem

Các bác sĩ cho em hỏi là mình phẫu thuật nới dây hãm dương vật được 8 ngày rồi hàng ngày em thường xuyên rửa vết thương bằng nước muốn sinh lý & cồn đỏ BETADENE từ 10 đến 12 và bôi Gentamicin 0,3% ngày 3 đến 4 lần nhưng vết thương vẫn chậm khô liệu có phải do em vệ sinh nhiều quá và bôi Gentamicin 0,3% nhiều không, mong các bác sĩ giải đáp giúp ạ

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây