1

Ngưng thở ngưng tim - Bộ y tế 2015

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

1. ĐẠI CƯƠNG 

Ở trẻ em ngưng thở thường là hậu quả của tình trạng suy hô hấp cấp. Ngưng tim thường sau ngưng thở.

Não sẽ bị tổn thương khi ngưng thở ngưng tim trên 4 phút và nếu trên 10 phút thường tử vong, nếu sống sẽ để lại di chứng não nặng nề. Vì thế khi ngưng thở ngưng tim cần nhanh chóng cung cấp oxy và máu cho não.

Có 2 loại hồi sức:

  • Hồi sức cơ bản: hồi sức tại hiện trường, không có dụng cụ
  • Hồi sức tiến bộ: hồi sức thực hiện tại cơ sở y tế hoặc trên xe cứu thương với dụng cụ, thuốc cấp cứu

2. HỒI SỨC CƠ BẢN

2.1 Chẩn đoán ngưng thở ngưng tim

  •  Hôn mê: lay gọi không tỉnh
  •  Lồng ngực không di động
  •  Không có mạch trung tâm

2.2 Hồi sức cơ bản

  • Thực hiện tại nơi xảy ra tai nạn ngoài bệnh viện
  • Nguyên tắc: nhanh và theo thứ tự A, B, C
  • Thông đường thở (Airway)
  • Thổi ngạt (Breathing)
  • Ấn tim ngoài lồng ngực (Circulation)
  • Các bước thực hiện theo thứ tự ưu tiên:

a. Lay gọi, kêu giúp đỡ

  •  Lay gọi bệnh nhân
  •  Nếu không đáp ứng là hôn mê, nghi ngờ ngưng thở ngưng tim khi hôn mê và kêu gọi người giúp đỡ

b. Thông đường thở

- Ngửa đầu nâng cằm, nếu nghi chấn thương cột sống cổ thì dùng phương pháp ấn hàm và cố định cổ để tránh di lệch cột sống cổ Trong trường hợp hôn mê thì các cơ vùng cổ mất trương lực gây chèn ép tắc đường thở

- Lấy dị vật nếu có:

  •  Thủ thuật vỗ lưng ấn ngực: sơ sinh, nhũ nhi
  •  Thủ thuật vỗ lưng: trẻ lớn
  • Không dùng tay móc mù dị vật vì có thể đẩy dị vật vào sâu hơn và làm tổn thương niêm mạc miệng hầu

c. Quan sát di động lồng ngực và nghe cảm nhận hơi thở

  •  Lồng ngực không di động
  •  Không cảm nhận được hơi thở BN

d. Thổi ngạt

  •  Thổi ngạt 5 lần để đạt được 2 nhịp có hiệu quả
  • Thổi có hiệu quả khi thấy lồng ngực nhô lên khi thổi

e. Bắt mạch trung tâm

- Sơ sinh, trẻ nhỏ: mạch cánh tay, mạch bẹn

- Trẻ lớn: mạch cổ, mạch bẹn

  • Nếu có mạch trung tâm thì tiếp tục thổi ngạt
  • Không có mạch trung tâm trong vòng 10 giây -> Ngưng tim > Ấn tim ngoài lồng ngực.

f. Ấn tim ngoài lồng ngực

- Vị trí ấn tim cho mọi lứa tuổi: 1⁄2 dưới xương ức

-  Ấn sâu 1/3 bề dày lồng ngực

- Trẻ sơ sinh nhũ nhi (dưới 1 tuổi):

  •  Kỹ thuật: 2 ngón cái hoặc 2 ngón tay

 

- Trẻ lớn (Trên 1 tuổi):

+ Kỹ thuật:

  • 1 bàn tay ( 1- 8 tuổi)
  • 2 bàn tay (> 8 tuổi)

 

 

  • Tần số ấn tim cho tất cả các lứa tuổi: 100 lần/phút

- Ấn tim đúng: mạch trung tâm có khi ấn

- Ngưng thở ngưng tim:

  • Tỉ lệ ấn tim/ thổi ngạt: 15/2 cho 2 cấp cứu viên, 30/2 cho 1 cấp cứu viên

3. HỒI SỨC NÂNG CAO

Thực hiện tại cơ sở y tế, bệnh viện có đủ y dụng cụ và thuốc cấp cứu

3.1. Lay gọi, kêu giúp đỡ

  •  Lay gọi bệnh nhân
  •  Nếu không đáp ứng, hôn mê, kêu gọi BS, ĐD giúp đỡ

3.2. Thông đường thở:

- Ngửa đầu nâng cằm (nghi chấn thương cột sống cổ: ấn hàm, cố định cổ )

- Hút đàm

- Lấy dị vật nếu có:

  •  Thủ thuật vỗ lưng ấn ngực: sơ sinh, nhũ nhi
  •  Thủ thuật vỗ lưng: trẻ lớn

- Đặt ống thông miệng hầu khi thất bại với ngửa đầu, hút đàm

3.3. Quan sát di động lồng ngực và cảm nhận hơi thở

  •  Lồng ngực không di động
  •  Không cảm nhận được hơi thở BN

        => Nguừng thở

3.4. Bóp bóng qua mask

- Bóp bóng qua mask 2 nhịp có hiệu quả với FiO2 100%

+ Bóp bóng có hiệu quả: lồng ngực nhô khi bóp

+ Bóp bóng mà lồng ngực không nhô:

  •  Đường thở chưa thông: kiểm tra ngửa đầu
  •  Mặt nạ không kín
  •  Cỡ bóng nhỏ so với trẻ
  •  Bóp bóng nhẹ tay

- Ấn nhẹ sụn nhẫn (thủ thuật Sellick): tránh hơi vào dạ dày, giảm chướng bụng và nguy cơ hít sặc

3.5. Bắt mạch trung tâm

Không có mạch trung tâm trong vòng 10 giây  Ngưng tim

3.6. Ấn tim ngoài lồng ngực

- Kỹ thuật ấn tim: xem phần hồi sức cơ bản

- Tỉ lệ ấn tim/ bóp bóng

  •  Sơ sinh : 3/1
  •  Trẻ ngoài tuổi sơ sinh : 15/2

- Nếu có 2 người: người ấn tim đếm lớn để người bóp bóng nghe phối hợp

- Tiếp tục bóp bóng và ấn tim trong vòng 2 phút, sau đó đánh giá lại

- Trường hợp không tự thở lại sau bóp bóng qua mask (1 - 5 phút): đặt nội khí quản đường miệng và bóp bóng qua NKQ

3.7. Thuốc

Thiết lập đường tĩnh mạch. Nếu sau 2 lần lấy ven ngoại biên thất bại phải tiến hành tiêm trong xương (dùng kim 18 với trocha, bơm tiêm 5ml, tiêm vào
mặt trước, 2-3 cm dưới mào xương chày).

- Epinephrine (Adrenaline) 1‰ TM

  • Chỉ định: ngưng tim
  • Cách pha dd Epinephrine 1‰: dùng ống tiêm 10 ml rút 1ml dd Epinephrine 1‰ + 9 ml nước cất.
  • Liều: 0,1 ml/kg dung dịch 1%oo TM. Sau khi bơm Epinephrine, bơm 2 – 5 ml nước muối sinh lý để đẩy thuốc.
  • Sau 3 - 5 phút tim chưa đập lại: lập lại liều hai như trên hoặc gấp 10 lần, nhắc lại mỗi 3 – 5 phút.

- Epinephrine (Adrenaline) 1‰ bơm qua NKQ, dùng trong trường hợp không có đường tĩnh mạch

  • Liều: 0,1 ml/kg dung dịch Epinephrine 1‰ pha NaCl 9‰ cho đủ 1-2 ml.
  • Sau bơm NKQ: bóp bóng để thuốc phân tán và hấp thu vào hệ tuần hoàn

- Bicarbonate ưu trương:

+ Không thường quy vì nguy cơ ứ CO2 gây nặng thêm tình trạng toan hô hấp.

+ Chỉ định:

  •   Toan chuyển hóa nặ
  •  Nếu không thử khí máu được : có thể xem xét chỉ định Bicarbonate sau 10phút bóp bóng giúp thở và tiêm Epinephrine bệnh nhân vẫn còn ngưng  thở ngưng tim.

+ Liều: dung dịch bicarbonate 8,4% 1ml/kg/lần hay dung dịch 4,2% 2 ml/kg/lần TMC, không được dùng chung với đường TM đang truyền canxi.

- Atropine

  • Chỉ định: nhịp tim chậm (nhịp chậm xoang).
  • Liều: 0,02 mg/kg TMC, liều tối thiểu 0,1 mg, tối đa 0,5 mg/liều hoặc tổng liều không quá 1mg.

- Amiodarone

  • Chỉ định: đây là thuốc được lựa chọn trong trường hợp nhịp nhanh trên thất, rung thất, nhịp nhanh thất mất mạch.
  • Liều 5 mg/kg bơm TM nhanh hay qua tuỷ xương trong 20 - 60 phút.
  • Có thể nhắc lại liều trên. Liều tối đa 15 mg/kg/ngày. Theo dõi huyết áp trong quá trình điều trị vì thuốc gây tụt huyết áp nếu tiêm nhanh.
  • Thuốc thay thế: Lidocain 2% (0,04g / 2ml), liều 1mg/kg TM, duy trì 20- 50 g/kg/phút qua bơm tiêm tự động.

- Canxi: không dùng thường qui, chỉ dùng trong trường hợp có bằng chứng hạ can xi huyết hoặc ngộ độc thuốc ức chế canxi.

  • Calcium chloride 10% 0,2ml/kg TM chậm
  • Calcium gluconate 10% 1ml/kg TM chậm

- Glucose:

  • Chỉ định: hạ đường huyết (Dextrostix)
  • Trẻ lớn: dung dịch glucose 30% 2ml/kg TMC
  • Trẻ sơ sinh : dung dịch glucose 10% 2ml/kg TMC

- Truyền dịch:

+ Nếu nguyên nhân ngưng thở ngưng tim là hậu quả của sốc giảm thể tích: truyền nhanh Lactate Ringer 20 ml/kg/15 phút, nếu thất bại dùng dung dịch cao phân tử.

+ Trong trường hợp cấp cứu không thể cân bệnh nhân được có thể ước lượng cân nặng theo tuổi:

  •  Trẻ 0-12 tháng : Cân nặng(kg) = (0,5 x tuổi tính theo tháng) + 4
  •  Trẻ 1-5 tuổi : Cân nặng(kg) = (2 x tuổi tính theo năm) + 8
  •  Trẻ 6-12 tuổi : Cân nặng(kg) = (3 x tuổi tính theo năm) + 7

3.8. Sốc điện (xem lưu đồ xử trí ngưng thở ngưng tim sau bóp bóng ấn tim)

- Chỉ định:

  •  Sốc điện không đồng bộ: Rung thất, ngưng tim, nhịp nhanh thất mất mạch.
  •  Sốc điện đồng bộ: nhịp nhanh thất có mạch, nhịp nhanh kịch phát trên thất, sau khi điều trị thuốc thất bại hay có rối loạn huyết động.

- Ở trẻ nhỏ, dùng bản điện cỡ trẻ em 4 – 5 cm. Nếu không có bản nhỏ, có thể dùng bản lớn đặt trước và sau ngực.

- Sau mỗi lần sốc điện, phải nghe tim và theo dõi nhịp tim qua monitor để có hướng xử trí tiếp

3.9. Theo dõi sau hồi sức

  •  Nhịp thở, màu da, niêm mạc, mạch, HA, tri giác, đồng tử mỗi 15 phút
  •  SaO2 (độ bão hòa oxygen)
  •  Nhịp tim bằng ECG monitoring,
  •  Khí máu, ion đồ, Dextrostix, XQ tim phổi
  •  Diễn tiến tốt: hồng hào, tự thở, tim đập lại, mạch rõ, tỉnh táo.
  •  Khi nào ngưng hồi sức ?

Quyết định thời điểm nào ngưng hồi sức trường hợp ngưng thở ngưng tim kéo dài thì khó khăn. Tuy nhiên có thể xem xét việc ngưng hồi sức nếu sau 30- 60 phút mà tim không đập lại, không thở lại, đồng tử dãn và sau khi đã giải thích thân nhân.

 

                                 

   

 

 

LƯU ĐỒ ĐIỀU TRỊ RUNG THẤT VÀ NHỊP NHANH THẤT MẤT MẠCH

 

 

 

 

 

                

 

 

 

 

Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Phẫu thuật mở hẹp van động mạch phổi bằng ngừng tuần hoàn tạm thời - Bộ y tế 2017
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Phẫu thuật Tim mạch - Lồng ngực - Bộ y tế 2017

Phẫu thuật Hybrid điều trị bệnh tim bẩm sinh (phẫu thuật tim - can thiệp tim mạch) - Bộ y tế 2017
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Ngoại khoa, chuyên khoa Phẫu thuật Tim mạch - Lồng ngực - Bộ y tế 2017

Tiếp cận chẩn đoán và xử trí bệnh nhi khó thở - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Viêm phổi liên quan đến thở máy - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Khó thở thanh quản ở trẻ em - Bộ y tế 2015 
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Tin liên quan
Ngưng thở khi ngủ có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim
Ngưng thở khi ngủ có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim

Tim có chức năng bơm máu đến phần còn lại của cơ thể. Chỉ khi tim đập đều đặn thì mới có thể bơm máu hiệu quả. Rối loạn nhịp tim có nghĩa là nhịp tim bất thường. Điều này có thể dẫn đến nhiều vấn đề về sức khỏe.

Vấn đề giấc ngủ thai kỳ: Ngưng thở khi ngủ (Apnea)
Vấn đề giấc ngủ thai kỳ: Ngưng thở khi ngủ (Apnea)

Chứng ngưng thở tắc nghẽn khi ngủ là một rối loạn đặc trưng bởi tiếng ngáy to và hơi thở ngắn, vô tình ngừng lại trong khi ngủ. Apnea trong tiếng Hi Lạp có nghĩa là “muốn thở”.

Ngưng thở khi ngủ ảnh hưởng như thế nào đến bệnh tiểu đường?
Ngưng thở khi ngủ ảnh hưởng như thế nào đến bệnh tiểu đường?

Ngoài giảm chất lượng giấc ngủ và cảm giác mệt mỏi sau khi thức giấc, chứng ngưng thở khi ngủ còn gây ra nhiều tác động tiêu cực khác đến sức khỏe. Đối với những người mắc bệnh tiểu đường, chứng ngưng thở khi ngủ có thể ảnh hưởng đến mức đường huyết trong suốt cả ngày, thay đổi cách cơ thể phản ứng với hormone insulin và góp phần làm tăng nguy cơ biến chứng của bệnh tiểu đường.

Ngưng thở khi ngủ và bệnh động mạch vành có mối liên hệ như thế nào?
Ngưng thở khi ngủ và bệnh động mạch vành có mối liên hệ như thế nào?

Bệnh động mạch vành (CAD) xảy ra do sự tích tụ mảng bám trong các động mạch cung cấp máu cho tim. Ngưng thở khi ngủ là tình trạng ngừng thở tạm thời lặp lại nhiều lần trong đêm. Tình trạng này có thể làm tăng nguy cơ mắc nhiều bệnh tim mạch, bao gồm cả bệnh động mạch vành.

Mối liên hệ giữa hội chứng ngưng thở khi ngủ và rung nhĩ
Mối liên hệ giữa hội chứng ngưng thở khi ngủ và rung nhĩ

Hội chứng ngưng thở khi ngủ và rung nhĩ (AFib) có mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Trên thực tế, ngưng thở khi ngủ có thể làm tăng nguy cơ mắc rung nhĩ.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Bé hơn 6 tháng thường thở ra và thở dài khi ngủ có nguy hiểm không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  848 lượt xem

Em sinh bé đến nay đã được hơn 6 tháng. Nhưng từ lúc sinh ra đến giờ em thấy bé ngủ thường thở hơi ra và rất hay thở dài. Bé như vậy là bị làm sao và có nguy hiểm gì không, thưa bác sĩ?  

Tại sao trẻ 2 tháng nặng 6kg đêm hay quấy khóc và thở khò khè, ọc sữa?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1172 lượt xem

Bé nhà em lúc sinh nặng 3,5kg. Sau 2 tháng tuổi bé nặng 6kg. Buổi tối từ 7 hoặc 8h tối, bé khóc suốt. Đến 10h thì tự nín và đi ngủ. Bé hay bị khò khè và hay ọc sữa do có nhớt ở trong miệng. Tình trạng của bé như vậy là sao ạ?

Trẻ sơ sinh 17 ngày tuổi bị khò khè, uống sữa thở mệt mỏi là bị làm sao?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1383 lượt xem

Em sinh bé ở bệnh viện Từ Dũ, đến nay bé đã được 17 ngày tuổi. Tuy nhiên, từ ngày về nhà đến giờ bé luôn bị khò khè. Khi uống sữa thở rất mệt mỏi, ngủ thở cũng khò khè. Cháu như vậy là bị làm sao ạ?

Trẻ 1 tháng tuổi ngủ không sâu giấc và hay thở gấp là bị làm sao?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  982 lượt xem

Em sinh bé mới được 1 tháng tuổi ạ. Không hiểu bé nhà em bị làm sao mà bé chỉ bú một lúc là nhả ra, rồi bé gồng cổ lên, mắt nhìn về 1 bên, sau đó khoảng 1 phút thì mới quay lại bú tiếp. Bé ngủ không sâu giấc, hay giật mình rồi uốn mình liên tục. Bé còn hay thở gấp và nghe thấy khò khè trong cổ họng nữa ạ. Bé nhà em như vậy là bị làm sao ạ?

Thiếu vitamin D khiến trẻ 6 tuần tuổi thở khò khè phải không?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  676 lượt xem

Bé nhà em sinh mổ nặng 3,4kg. Hiện bé được 6 tuần tuổi và nặng 4,5kg. Bé nhà em có hiện tượng thở khò khè, thỉnh thoảng ho 1 - 2 tiếng. Hiện tượng này có phải do bị thiếu vitamin D không ạ? Em cho bé bú mẹ hoàn toàn nên bé không đủ vitamin D và gây chậm lớn phải không bác sĩ? Em có cần mua vitamin D để bổ sung cho bé không?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây