1

Định lượng P. amylase (Pancreatic amylase) máu - Bộ y tế 2018

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh - Bộ y tế 2018

I.NGUYÊN LÝ

Trong cơ thể có 2 loại α- amylase là α- amylase tụy (P. amylase) và α-amylase nước bọt (Salivary Amylase). Trong khi P. amylase hầu như chỉ có ở tuyến tụy và vì thế đặc hiệu cho cơ quan này, thì loại S.Amylase có thể có ở nhiều nơi. Ngoài tuyến nước bọt, loại S.amylase còn được thấy trong nước mắt, mồ hôi, sữa mẹ, dịch ối, phổi, tinh hoàn và biểu mô của ống dẫn trứng. Vì các bệnh của tuyến tụy ít có các triệu chứng lâm sàng đặc trưng nên việc xác định enzym là rất quan trọng trong chẩn đoán bệnh ở tụy. Ưu điểm của xét nghiệm này là xác định α-amylase đặc hiệu cho tụy thay vì xác định amylase toàn phần. P- Amylase được xác định hoạt độ theo nguyên lý sau:

Tỷ lệ sự tạo thành p-nitrophenol tỷ lệ thuận với hoạt tính xúc tác của α- amylase tụy. Nó được xác định bằng cách đo sự gia tăng của độ hấp thu bằng phương pháp đo quang.

II.CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện:

  • Người thực hiện kỹ thuật cần có trình độ phù hợp.

2.Phương tiện, hóa chất:

- Phương tiện

  • Máy có thể phân tích: COBAS C, AU...
  • Máy ly tâm
  • Tủ lạnh để bảo quản hóa chất, chất hiệu chuẩn, QC và mẫu bệnh phẩm
  • Ống nghiệm, giá đựng ống nghiệm
  • Pipet chuyển mẫu, nước cất hoặc nước khử ion

- Hoá chất

Các hóa chất cần thiết gồm:

  •  Thuốc thử xác định hoạt độ P-amylase. Chất chuẩn, Chất kiểm tra chất lượng P-amylase.

3.Người bệnh:

  • Người bệnh, người nhà người bệnh cần được giải thích về mục đích của việc lấy máu để làm xét nghiệm.

4.Phiếu xét nghiệm:

  •  Phiếu xét nghiệm theo đúng quy định của Bộ Y tế và bệnh viện
  •  Trên phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin của người bệnh: họ và tên, tuổi, giới tính, số giường, khoa phòng, chẩn đoán, xét nghiệm cần làm.
  •  Trên phiếu xét nghiệm cần có: chữ ký và họ tên bác sĩ chỉ định xét nghiệm, họ tên người lấy mẫu, thời gian chỉ định xét nghiệm và thời gian lấy mẫu bệnh phẩm.

III.CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1.Lấy bệnh phẩm:

  • Có thể sử dụng huyết thanh hoặc huyết tương (Li-Heparin) hoặc nước tiểu để thực hiện xét nghiệm này. Lấy 3mL máu tĩnh mạch vào ống không có chất chống đông hoặc có chất cống đông là Li-Heparin. Sau đó ly tâm 4000 vòng/5 phút, tách lấy huyết thanh hoặc huyết tương.
  • Bênh phẩm là huyết thanh, huyết tương ổn định 7 ngày ở 15- 25 °C, 1 tháng ở 2-8 °C
  • Lấy mẫu nước tiểu không dùng chất bảo quản. Độ ổn định: 2 ngày ở 15 - 25°C, 10 ngày ở 2- 8 °C. α- amylase tụy không ổn định trong nước tiểu acid nên cần tiến hành xét nghiệm ngay hoặc chỉnh pH về khoảng kiềm (pH khoảng 7) trước khi bảo quản.

2.Tiến hành kỹ thuật:

  • Máy phân tích cần chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm P-amylase. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm P-amylase. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm P-amylase đạt yêu cầu: không nằm ngoài dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
  • Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
  • Thực hiện xét nghiệm theo protocol của máy.
  • Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh.

IV.NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

- Giá trị tham chiếu của P- amylase như sau

  •  Huyết thanh/huyết tương (chung cho cả nam và nữ): 13- 53 U/L
  •  Nước tiểu Nam: 7-356 U/L, Nữ: 13-319 U/L
  •  Tỷ số α- amylase tụy/ creatinine Nam: 35- 199 U/g Nữ: 52- 259 U/g

- Nên xác định tỷ số α- amylase tụy/creatinine để khắc phục dao động hoạt độ α- amylase tụy trong nước tiểu. Để làm điều này, xác định hoạt độ α-amylase tụy và nồng độ creatinine trong nước tiểu sau đó tính tỷ số của chúng.

- Xác định hoạt độ α- amylase tụy thích hợp cho việc chẩn đoán và theo dõi viêm tụy cấp và các đợt cấp trong viêm tụy mạn. Về mặt độ nhạy và độ đặc hiệu lâm sàng, giá trị chẩn đoán của α-amylase tụy tương đương với giá trị chẩn đoán của lipase, emzym đặc hiệu cho tụy. Độ nhạy của α-amylase tụy cao hơn so với độ nhạy của α-amylase toàn phần trong chẩn đoán viêm tụy cấp.

V.NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ XỬ TRÍ

- Với mẫu huyết thanh/huyết tương

  •  Trong một số hiếm trường hợp, hoạt tính α-amylase nước bọt quá cao có thể làm tăng kết quả đo của α-amylase tụy .
  •  Không hút thuốc thử hay bệnh phẩm bằng miệng, và đảm bảo rằng thuốc thử không tiếp xúc với da do nước bọt và mồ hôi có chứa α-amylase.
  •  Huyết thanh vàng: Không ảnh hưởng đáng kể với nồng độ bilirubin ≤ 1026μmol/L hoặc ≤ 60 mg/dL.
  •  Tán huyết: Không ảnh hưởng đáng kể với nồng độ hemoglobin ≤ 124μmol/L hoặc 200 mg/dL.
  •  Huyết thanh đục: Không ảnh hưởng đáng kể với chỉ số L tối đa đến 1500. Không ảnh hưởng đáng kể với acid ascorbic tối đa đến 5.68 mmol/L (100mg/dL). Thuốc có Icodextrin có thể làm giảm giá trị amylase.
  • Trong một số ít trường hợp: bệnh gammaglobulin, đặc biệt típ IgM (bệnh tăng macroglobulin Waldenström), có thể cho kết quả nhiễu.
  • Người bệnh bị macroamylase cho kết quả amylase tụy cao hơn.

- Với mẫu nước tiểu

  • Các nhóm các thuốc thông thường với nồng độ trị liệu không ảnh hưởng đáng kể đến kết quả xét nghiệm P- amylase nước tiểu .
Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Định lượng 17-0HP (17 alpha-Hydroxyprogesterone) máu - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh - Bộ y tế 2018

Định lượng Acylcarnitin máu bằng MSMS - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh - Bộ y tế 2018

Định lượng AMH (Anti Mulerian Hormone) máu theo kỹ thuật hóa phát quang/điện hóa phát quang - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh - Bộ y tế 2018

Định lượng Amikacin máu - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh - Bộ y tế 2018

Định lượng CDT (carbohydrate-deficient transferrin) máu - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh - Bộ y tế 2018

Tin liên quan
Tăng cholesterole máu có tính gia đình là gì?
Tăng cholesterole máu có tính gia đình là gì?

Tăng cholesterol máu có tính gia đình (familial hypercholesterolemia) là một rối loạn di truyền có đặc trưng là nồng độ cholesterol trong máu cao, cụ thể là nồng độ lipoprotein mật độ thấp (LDL) hay cholesterol xấu. Điều này xảy ra do cơ thể không có khả năng xử lý cholesterol một cách hiệu quả. Những người bị tăng cholesterol máu có tính gia đình có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn và nguy cơ nhồi máu cơ tim sớm hơn.

Những điều cần biết về rối loạn lipid máu hỗn hợp có tính gia đình
Những điều cần biết về rối loạn lipid máu hỗn hợp có tính gia đình

Rối loạn lipid máu hỗn hợp có tính gia đình là một bệnh lý di truyền gây tăng cholesterol, triglyceride và các loại lipid khác trong máu. Tình trạng này làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim và nhồi máu cơ tim sớm.

Tăng lipid máu hỗn hợp có tính gia đình là gì?
Tăng lipid máu hỗn hợp có tính gia đình là gì?

Tăng lipid máu hỗn hợp có tính gia đình (familial combined hyperlipidemia - FCHL) là một rối loạn di truyền có đặc trưng là nồng độ một số loại lipid (chất béo) trong máu cao hơn bình thường. Cụ thể, những người mắc FCHL có mức LDL cholesterol (cholesterol xấu) và triglyceride cao. Nồng độ những chất này trong máu quá cao làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột quỵ.

Các phương pháp điều trị tăng cholesterol máu có tính gia đình
Các phương pháp điều trị tăng cholesterol máu có tính gia đình

Phương pháp điều trị chính cho bệnh tăng cholesterol máu có tính gia đình là thuốc ức chế HMG-CoA reductase (statin) để làm giảm LDL cholesterol. Ngoài ra còn có nhiều phương pháp điều trị khác.

Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử là gì?
Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử là gì?

Tăng cholesterol máu có tính gia đình (familial hypercholesterolemia) là một rối loạn di truyền đặc trưng bởi nồng độ LDL cholesterol (cholesterolxấu) trong máu cao. Tăng cholesterol máu có tính gia đình được chia thành hai loại là tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử (homozygous familial hypercholesterolemia - HoFH) và tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử (heterozygous familial hypercholesterolemia - HeFH), tùy thuộc vào việc người bệnh có một hay hai bản sao của gen gây bệnh.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Đường kính lưỡng đỉnh và cân nặng nhỏ hơn tuổi thai?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  2188 lượt xem

Em đi khám, bs kết luận là thai khoảng 34 tuần, đường kính lưỡng đỉnh và cân nặng 2.220g của bé nhỏ hơn tuổi thai. Có thể là tuổi thai của em tính chưa chính xác. Nhưng nếu như vậy, có phải là thai nhi phát triển không bằng tuổi thai thật và bé bị thiếu dưỡng chất phải không ạ?

Đường kính lưỡng đỉnh của bé là 73,6mm, có nhỏ không?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1378 lượt xem

Cho em hỏi siêu âm bé 29 tuần; Đường kính lưỡng đỉnh (ĐKLĐ): 73,5 mm; Chiều dài xương đùi 57,6 mm; Chu vi vòng bụng 243 mm. Bác sĩ cho em hỏi: theo chỉ số này thì vòng đầu của bé có nhỏ hơn bình thường không ạ?

Các phản ứng nhạy cảm với vắc xin có di truyền trong gia đình không?
  •  6 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1195 lượt xem

- Bác sĩ cho hỏi, các phản ứng nhạy cảm với vắc xin có di truyền từ bố mẹ sang con không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Có nên uống thuốc mua thay cho thuốc bs đã chỉ định?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  627 lượt xem

Mang thai 12 tuần, đi khám, bs kê cho em thuốc Vital Pregna và Total Calcium. Sau đó, em về mua ở hiệu thuốc gần nhà thì lại không có 2 loại trên, nên họ bán cho 2 loại thuốc tương đương là HemoQ Mom và NextG Cal. Vậy, em có thể uống 2 loại vừa mua thay cho 2 loại bs đã chỉ định trong đơn, được không ạ?

Trẻ 6 tháng tuổi có nổi gờ xương trên đỉnh đầu là do thóp chưa liền hay bị làm sao?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1430 lượt xem

Bé nhà em đang được 6 tháng. Tuy nhiên trên đỉnh đầu của bé lại có cái gờ xương nổi lên. Khi bé được 5 tháng rưỡi thì em cho bé đi khám ở khoa Thần Kinh ở bệnh viện Xanh Pôn. Bác sĩ kết luận là thóp đầu của bé chưa liền hẳn, khi nào bé được 1 tuổi thì đến khám lại. Em rất lo, không biết bé như vậy có bị làm sao không ạ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây