1

Định lượng α2-macroglobulin máu - Bộ y tế 2018

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh - Bộ y tế 2018

I. NGUYÊN LÝ

  • Alpha 2-macroglobulin là một chất ức chế proteasecó tác động đặc biệt đến enzyme tiêu hóa. Nó vận chuyển hormone và enzyme, thể hiện các chức năng kích thích và ức chế trong việc phát triển hệ thống bạch huyết và ức chế các thành phần của bổ thể và hệ thống đông máu. Nồng độ thay đổi trong suốt cuộc đời và khác nhau ở mỗi giới. Với tình trạng tăng tiêu hủy fibrin, sau cuộc phẫu thuật lớn, các người bệnh bị nhiễm trùng huyết và suy gan nặng có mức α2-macroglobulin thường thấp. Người bệnh bị viêm tụy cấp có nồng độ thấp trong huyết thanh thể hiện mối tương quan với độ nặng của bệnh. Đối với người bệnh nhồi máu cơ tim cấp có nồng độ α2-macroglobulin thấp có tiên lượng tốt với thời gian sống > 1 năm. Xét nghiệm α2-macroglobulin là một xét nghiệm chẩn đoán phân biệt quan trọng của hội chứng viêm thận. Ở đây, sự tăng tỉ lệ α2-macroglobulin/albumin là một biểu hiện của huyết niệu thận. Ở những người bệnh xơ hóa gan và đái tháo đường, mức α2-macroglobulin tăng.
  • Protein chứa trong dịch cơ thể người hình thành phức thể miễn nhiễm trong phản ứng hóa miễn dịch với kháng thể đặc hiệu. Các phức hợp này phân tán chùm ánh sáng chiếu xuyên qua mẫu. Cường độ ánh sáng phân tán tỉ lệ thuận với nồng độ của protein tương ứng trong mẫu. Kết quả được đánh giá bằng cách so sánh với chuẩn đã biết nồng độ.

II. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

  • 01 cán bộ đại học có thẩm quyền ký kết quả. 01 kỹ thuật viên chuyên ngành Hóa sinh hoặc người thực hiện phân tích có trình độ phù hợp, đã được đào tạo sử dụng máy hóa sinh tự động

2. Phương tiện, hóa chất

2.1. Phương tiện

  •  Máy có thể phân tích: BN ProSpec, ...
  •  Máy ly tâm
  •  Tủ lạnh bảo quản: hóa chất, chất chuẩn, QC và mẫu bệnh phẩm
  •  Ống nghiệm, giá đựng ống nghiệm
  •  Pipep các loại, đầu côn xanh, côn vàng
  •  Vật tư tiêu hao: ống lấy máu, kim tiêm, bông cồn sát trùng, găng tay,...

2.2. Hoá chất

- Hóa chất được cung cấp trong hộp thuốc

+ N Antiserum to Human α2-Macroglobulin là huyết thanh động vật được sản xuất bằng sự tạo miễn dịch của thỏ với α2-macroglobulin người độ tinh khiết cao. Nồng độ của kháng thể hoạt động là < 26 g/L.

  • Chất bảo quản: Sodium azide < 1 g/L

+ Đóng gói: 1x 2.0 mL hoặc 1x5 mL

+ Bảo quản và độ ổn định:

  • Chưa mở hộp: ổn định 2–8 °C cho đến ngày hết hạn ghi trên hộp thuốc
  • Đã mở hộp thuốc: 4 tuần nếu được lưu trữ ở 2–8 °C, được đậy nắp cẩn thận ngay sau khi sử dụng và không bị nhiễm (eg., vi sinh vật)

- Hóa chất khác nhưng không được cung cấp trong hộp thuốc

  • N Protein Standard SL
  • N/T Protein Controls SL/L, M và H
  • N/T Protein Control LC
  • N Reaction Buffer
  • N Diluent

3. Người bệnh

  • Cần giải thích cho người bệnh và người nhà người bệnh hiểu về mục đích của việc lấy máu làm xét nghiệm

4. Phiếu xét nghiệm

  •  Phiếu xét nghiệm theo đúng quy định của Bộ Y tế và bệnh viện
  •  Trên phiếu xét nghiệm cần ghi đầy đủ thông tin của người bệnh: họ và tên, tuổi, giới tính, số giường, khoa phòng, chẩn đoán, xét nghiệm cần làm.
  •  Trên phiếu xét nghiệm cần có: chữ ký và họ tên bác sĩ chỉ định xét nghiệm, họ tên người lấy mẫu, thời gian chỉ định xét nghiệm và thời gian lấy mẫu bệnh phẩm.

III. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

1. Lấy bệnh phẩm

- Mẫu máu:

+ Huyết thanh hoặc huyết tương (Lithium heparin)

  •  Mẫu huyết thanh, huyết tương càng mới càng tốt. Lưu tại nhiệt độ 2 đến 8 °C không quá 7 ngày; Tại nhiệt độ -20 °C đến 3 tháng
  •  Mẫu được trữ đông trong vòng 24 giờ sau khi lấy mẫu ra sử dụng không trữ đông lại. Mẫu huyết thanh, huyết tương sau khi rã đông cần phải được làm trong bằng cách ly tâm (10 phút tại tốc độ 15,000 x g) trước khi thực hiện xét nghiệm.

- Mẫu nước tiểu

  •  Mẫu nước tiểu mới ngẫu nhiên hoặc được ghi nhận thời gian.
  •  Mẫu nước tiểu trữ đông không được khuyến cáo sử dụng.
  •  Mỗi mẫu nước tiểu cần được ly tâm trước khi xét nghiệm. Đối với các mẫu nước tiểu có giá trị pH < 6.0 cần phải được điều chỉnh về pH 7-9 càng sớm càng tốt sau khi nhận mẫu.

2.Tiến hành kỹ thuật

2.1. Cách vận hành

  •  Máy phân tích đã được chuẩn bị sẵn sàng để thực hiện phân tích mẫu: Máy đã được cài đặt chương trình xét nghiệm α2-macroglobulin. Máy đã được chuẩn với xét nghiệm α2-macroglobulin. Kết quả kiểm tra chất lượng với xét nghiệm α2-macroglobulinđạt yêu cầu: trong dải cho phép và không vi phạm luật kiểm tra chất lượng.
  •  Người thực hiện phân tích mẫu nhập dữ liệu về thông tin người bệnh và chỉ định xét nghiệm vào máy phân tích hoặc hệ thống mạng (nếu có).
  •  Nạp mẫu bệnh phẩm vào máy phân tích.
  •  Ra lệnh cho máy thực hiện phân tích mẫu bệnh phẩm.
  •  Đợi máy phân tích mẫu theo protocol của máy.
  •  Khi có kết quả cần xem xét đánh giá kết quả sau đó in báo cáo hoặc ghi kết quả vào phiếu xét nghiệm để trả cho người bệnh

2.2. Xây dựng đường cong hiệu chuẩn

  • Đường cong hiệu chuẩn được xây dựng bởi nhiều nồng độ chuẩn. Một chuỗi các pha loãng của N Protein Standard SL được thực hiện tự động bởi máy sử dụng N Diluent. Dung dịch chuẩn pha loãng được sử dụng trong vòng 4 giờ.
  • Đường cong chuẩn có thể được sử dụng khi chất kiểm chuẩn với phương pháp tương ứng, như N/T Protein Controls SL/L, M và H cho huyết thanh và huyết tương và N/T Protein Control LC cho nước tiểu, được lặp lại trong khoảng tin cậy tương ứng. Cần thiết lập đường chuẩn mới khi một lô thuốc thử mới được đưa vào sử dụng.

2.2.1. Mẫu bệnh phẩm

  • Mẫu huyết thanh và huyết tương được pha loãng tự động 1:20 với N Diluent.
  • Mẫu nước tiểu không cần pha loãng. Mẫu pha loãng cần được đo trong vòng 4 giờ. Nếu kết quả thu được nằm ngoài khoảng đo, cần chạy lại mẫu với độ pha loãng cao hơn hoặc thấp hơn.

2.2.2. Nội kiểm (IQC)

Cần phân tích ít nhất hai mức IQC của α2-macroglobulin: ví dụ /T Protein Controls SL/L, M hoặc H cho α2- macroglobulin trong mẫu huyết thanh, huyết tương. IQC cần tuân theo các qui định hiện hành hoặc các yêu cầu về quản lý chất lượng.

IV. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ

Khoảng tham chiếu α2-macroglobulin

  •  Huyết thanh và huyết tương người lớn khỏe mạnh: 1.3 đến 3.0 g/L
  •  Nước tiểu của người khỏe mạnh thấp hơn giới hạn phát hiện của xét nghiệm này.
  •  Tuy nhiên, mỗi phòng xét nghiệm nên thiết lập khoảng tham chiếu riêng vì giá trị có thể khác nhau theo từng nhóm dân số.

V. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG VÀ XỬ TRÍ

  •  Mẫu máu: khi nồng độ triglycerid lên đến 6,5 mmol/L (5,7 g/L), bilirubin 1026 mol/L (0,6 g/L) và hemoglobin 10 g/Lkhông ảnh hưởng đến kết quả  xét nghiệm.
  •  Chưa ghi nhận sự gây nhiễu từ các loại thuốc thông thường.
  •  Bệnh phẩm đục và các hạt trong mẫu có thể ảnh hưởng đến kết quả xét nghiệm; do đó, đối với các mẫu có chứa các hạt cần được ly tâm làm trong trước khi thực hiện xét nghiệm bằng cách ly tâm 15.000g/10 phút).
  •  Những thay đổi từ người sử dụng sẽ không được khuyến cáo do có thể ảnh hưởng đến hiệu năng của máy và kết quả xét nghiệm. Người sử dụng có trách nhiệm thẩm định những sự thay đổi so với hướng dẫn trong Siemens Application Sheets hoặc IFU.
  •  Khi nhận định kết quả xét nghiệm luôn chú ý kết hợp cùng với tiền sử , bệnh  lý, biểu hiện lâm sàng và các ghi nhận khác. Do ảnh hưởng bởi chất nền, các mẫu khảo sát liên phòng xét nghiệm và các mẫu kiểm chuẩn có thể cho kết quả khác khi thực hiện bằng phương pháp khác. Do đó, cần đánh giá kết quả trong mối tương quan với giá trị mục tiêu cụ thể của từng phương pháp.
Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Định lượng 17-0HP (17 alpha-Hydroxyprogesterone) máu - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh - Bộ y tế 2018

Định lượng Acylcarnitin máu bằng MSMS - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh - Bộ y tế 2018

Định lượng AMH (Anti Mulerian Hormone) máu theo kỹ thuật hóa phát quang/điện hóa phát quang - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh - Bộ y tế 2018

Định lượng Amikacin máu - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh - Bộ y tế 2018

Định lượng CDT (carbohydrate-deficient transferrin) máu - Bộ y tế 2018
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh - Bộ y tế 2018

Tin liên quan
Tăng cholesterole máu có tính gia đình là gì?
Tăng cholesterole máu có tính gia đình là gì?

Tăng cholesterol máu có tính gia đình (familial hypercholesterolemia) là một rối loạn di truyền có đặc trưng là nồng độ cholesterol trong máu cao, cụ thể là nồng độ lipoprotein mật độ thấp (LDL) hay cholesterol xấu. Điều này xảy ra do cơ thể không có khả năng xử lý cholesterol một cách hiệu quả. Những người bị tăng cholesterol máu có tính gia đình có nguy cơ mắc bệnh tim mạch cao hơn và nguy cơ nhồi máu cơ tim sớm hơn.

Những điều cần biết về rối loạn lipid máu hỗn hợp có tính gia đình
Những điều cần biết về rối loạn lipid máu hỗn hợp có tính gia đình

Rối loạn lipid máu hỗn hợp có tính gia đình là một bệnh lý di truyền gây tăng cholesterol, triglyceride và các loại lipid khác trong máu. Tình trạng này làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim và nhồi máu cơ tim sớm.

Tăng lipid máu hỗn hợp có tính gia đình là gì?
Tăng lipid máu hỗn hợp có tính gia đình là gì?

Tăng lipid máu hỗn hợp có tính gia đình (familial combined hyperlipidemia - FCHL) là một rối loạn di truyền có đặc trưng là nồng độ một số loại lipid (chất béo) trong máu cao hơn bình thường. Cụ thể, những người mắc FCHL có mức LDL cholesterol (cholesterol xấu) và triglyceride cao. Nồng độ những chất này trong máu quá cao làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột quỵ.

Các phương pháp điều trị tăng cholesterol máu có tính gia đình
Các phương pháp điều trị tăng cholesterol máu có tính gia đình

Phương pháp điều trị chính cho bệnh tăng cholesterol máu có tính gia đình là thuốc ức chế HMG-CoA reductase (statin) để làm giảm LDL cholesterol. Ngoài ra còn có nhiều phương pháp điều trị khác.

Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử là gì?
Tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử là gì?

Tăng cholesterol máu có tính gia đình (familial hypercholesterolemia) là một rối loạn di truyền đặc trưng bởi nồng độ LDL cholesterol (cholesterolxấu) trong máu cao. Tăng cholesterol máu có tính gia đình được chia thành hai loại là tăng cholesterol máu có tính gia đình đồng hợp tử (homozygous familial hypercholesterolemia - HoFH) và tăng cholesterol máu có tính gia đình dị hợp tử (heterozygous familial hypercholesterolemia - HeFH), tùy thuộc vào việc người bệnh có một hay hai bản sao của gen gây bệnh.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Đường kính lưỡng đỉnh và cân nặng nhỏ hơn tuổi thai?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  2174 lượt xem

Em đi khám, bs kết luận là thai khoảng 34 tuần, đường kính lưỡng đỉnh và cân nặng 2.220g của bé nhỏ hơn tuổi thai. Có thể là tuổi thai của em tính chưa chính xác. Nhưng nếu như vậy, có phải là thai nhi phát triển không bằng tuổi thai thật và bé bị thiếu dưỡng chất phải không ạ?

Đường kính lưỡng đỉnh của bé là 73,6mm, có nhỏ không?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1360 lượt xem

Cho em hỏi siêu âm bé 29 tuần; Đường kính lưỡng đỉnh (ĐKLĐ): 73,5 mm; Chiều dài xương đùi 57,6 mm; Chu vi vòng bụng 243 mm. Bác sĩ cho em hỏi: theo chỉ số này thì vòng đầu của bé có nhỏ hơn bình thường không ạ?

Các phản ứng nhạy cảm với vắc xin có di truyền trong gia đình không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1170 lượt xem

- Bác sĩ cho hỏi, các phản ứng nhạy cảm với vắc xin có di truyền từ bố mẹ sang con không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Có nên uống thuốc mua thay cho thuốc bs đã chỉ định?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  610 lượt xem

Mang thai 12 tuần, đi khám, bs kê cho em thuốc Vital Pregna và Total Calcium. Sau đó, em về mua ở hiệu thuốc gần nhà thì lại không có 2 loại trên, nên họ bán cho 2 loại thuốc tương đương là HemoQ Mom và NextG Cal. Vậy, em có thể uống 2 loại vừa mua thay cho 2 loại bs đã chỉ định trong đơn, được không ạ?

Trẻ 6 tháng tuổi có nổi gờ xương trên đỉnh đầu là do thóp chưa liền hay bị làm sao?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1405 lượt xem

Bé nhà em đang được 6 tháng. Tuy nhiên trên đỉnh đầu của bé lại có cái gờ xương nổi lên. Khi bé được 5 tháng rưỡi thì em cho bé đi khám ở khoa Thần Kinh ở bệnh viện Xanh Pôn. Bác sĩ kết luận là thóp đầu của bé chưa liền hẳn, khi nào bé được 1 tuổi thì đến khám lại. Em rất lo, không biết bé như vậy có bị làm sao không ạ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây