Điều trị bằng từ trường xuyên sọ - Bộ y tế 2017
I. ĐẠI CƯƠNG
Kích thích từ trường xuyên sọ (Transcranial Magnetic Stimulation - TMS) là kỹ thuật sử dụng tác dụng của điện từ xuyên qua xương sọ, tác động đến các tế bào thần kinh ở vỏ não với mục đích tăng cường hoạt động điện sinh lý của tế bào thần kinh, tái tạo đường liên hệ giữa các vùng chức năng của vỏ não, có tác dụng giải ức chế và chống trầm cảm.
Đây là kích thích không xâm lấn, không bị trở ngại bởi tổ chức mỡ hay xương và không gây khó chịu, được sử dụng phổ biến trong chẩn đoán và điều trị.
II. CHỈ ĐỊNH
- Điều trị các rối loạn tâm thần: trầm cảm, lo âu, rối loạn liên quan stress...
- Điều trị bệnh của hệ thần kinh trung ương, như sau đột quỵ não.
- Điều trị các bệnh về mạch máu.
- Điều trị các tổn thương xương, cột sống, cơ, khớp và các bệnh lý phức tạp.
- Xác định vị trí chức năng của các trung tâm n o có nguy cơ bị tổn thương.
- Điều trị giảm đau trong bệnh thần kinh ngoại vi.
- Kích thích thần kinh phế vị.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
1. Chống chỉ định liên quan đến tác động trực tiếp của từ trường
- Cấy ghép nội sọ bằng kim loại.
- Mang máy tạo nhịp tim (theo lý thuyết từ trường không tác động đến vùng trước tim).
- Đặt máy bơm thuốc.
- Đặt điện cực ốc tai.
- DBS (cảm ứng của dây cáp tác động lên não khi sử dụng tần số và cường độ lớn).
2. Chống chỉ định liên quan đến tăng nguy cơ co giật
- Nhiễm độc tuyến giáp giai đoạn 3.
- Tình trạng nhiễm trùng c-Người bệnh có bệnh ở não bộ (khối u, chảy máu não, thiếu máu n o, viêm n o, viêm màng n o). Chú ý đến cơn động kinh.
- Tiền sử chấn thương sọ não gây mất ý thức ≥ 15 giây.
- Tiền sử phẫu thuật sọ não.
- Tiền sử cơn động kinh hoặc co giật.
- Tiền sử nghiện chất hoặc mới cai nghiện.
- Gia đình có người động kinh.
- Tình huống co giật có thể trở lên nguy hiểm khi đồng thời có bệnh lý tiềm tàng (suy tim mất bù, tăng áp lực nội sọ).
- Tình trạng hạ huyết áp cấp.
- Bệnh máu phức tạp.
- Tạng dễ chảy máu.
- Viêm tắc mạch.
- Xương g y chưa cố định.
- Tình trạng nhiễm trùng cấp tính.
- Các khối áp xe, ổ viêm cấp.
- Tình trạng sốt.
- Phụ nữ mang thai (không kích thích tại vùng đầu, cổ và ổ bụng ở phụ nữ mang thai).
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Bác sĩ phục hồi chức năng.
- Kỹ thuật viên vật lý trị liệu.
2. Người bệnh
- Sàng lọc lựa chọn người bệnh đảm bảo an toàn khi sử dụng kỹ thuật TMS qua bảng câu hỏi hướng dẫn tự đánh giá (Rossi, Hallett et al 2009) cho người bệnh.
- Kỹ thuật viên giải thích hợp lý về cách tiến hành kỹ thuật và tính an toàn, ích lợi của phương pháp.
- Yêu cầu người bệnh tháo bỏ tất cả các đồ vật bằng kim loại ra khỏi cơ thể.
- Người bệnh được kiểm tra các thông số sinh học trước và sau khi tiến hành kỹ thuật (mạch, huyết áp, nhịp thở, thân nhiệt).
- Người bệnh ngồi trên ghế chuyên dụng, không chạm vào tường, chân cách đất, tư thế thoải mái có thể nói chuyện hoặc đọc báo lúc điều trị.
3. Phương tiện
- Máy kích thích từ cùng các phụ kiện đi kèm.
- Kiểm tra các thông số của máy đảm bảo máy hoạt động tốt, an toàn về hệ thống điện, dây dẫn, nhiệt của cuộn coil, dây tiếp đất.
- Chuẩn bị ghế để vị trí phù hợp cho người bệnh.
4. Hồ sơ bệnh án
- Phiếu chỉ định của bác sĩ chuyên khoa ghi liều điều trị; (tần số Hz, cường độ % MT, loại kích thích liên tục, hay chuỗi lặp... vị trí kích thích, thời gian kích thích trong một buổi, thời gian kích thích trong một đợt...).
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
- Bước 1. Xác định ngưỡng vận động
- Người bệnh ngồi trên ghế.
- Người bệnh và nhân viên có thể nút tai.
- Xác định vùng vỏ não vận động có đáp ứng tới cơ giạng ngắn ngón tay cái (± 5 cm từ hướng ống tai ngoài).
- Xác định vị trí, tần số kích thích phù hợp cho cách điều trị.
- Để máy ở chế độ kích thích xung đơn
- Bắt đầu kích thích với tần số trung bình (thường ≈ 60% công xuất tối đa đầu ra của thiết bị). Trường hợp có cảm giác khó chịu hoặc đau vùng da đầu kích thích thì có thể khởi đầu với tần số thấp hơn (≈ 30%);
- Ấn nút start ở cuộn coil hoặc ở phía trước bảng điều kiển của máy.
- Đặt cuộn coil 45o theo hướng mũi tên song song với vùng trước trán tay cầm xuôi xuống phía dưới.
- Yêu cầu người bệnh giãn mềm cơ tay (có thể là giảm sự căng thẳng bằng một số hoạt động khác, như là căng cơ tay khác).
- Nếu không quan sát thấy hiện tượng co cơ (nẩy nhẹ ngón tay hoặc ngón cái), tăng dần cường độ 5% mỗi nấc, tìm kiếm vùng xung quanh vị trí vỏ não vận động ± 2cm. Ở cường độ ban đầu gây co cơ giạng ngắn ngón tay cái có hiện tượng co và nẩy đầu ngón tay cái. Xác định vị trí nhậy cảm của vùng vỏ não vận động (kích thích co cơ mức cao hơn). Có vấn đề quan trọng cần biết rằng điểm này không phải luôn luôn được đáp ứng.
- Giảm dần cường độ (5%) mỗi nấc cho đến khi không quan sát thấy cử động của ngón tay hoặc ngón tay cái.
- Tăng dần cường độ 2% mỗi nấc cho đến khi nhìn thấy ngón tay hoặc ngón cái vận động.
- Giảm mỗi nấc 1% cho đến khi tìm được ngưỡng vận động (thấy 5 lần co cơ trong 10 kích thích).
- Bước 2. Tìm vùng DLPFC, thiết lập các thông số cho máy
- Dorsolateral prefrontal cortex (DLPFC or DL-PFC) là vùng n o trán trước.
- Tìm và đánh dấu vùng DLPFC (F3 ở bên trái và F4 ở bên phải hoặc cách 5 cm từ điểm xác định MT song song với mặt phẳng dọc hướng về phía trước).
- Điều chỉnh thông số kích thích theo từng người bệnh riêng biệt về tần số, thời gian chuỗi, thời gian nghỉ giữa các chuỗi, thời gian của phiên điều trị, ấn nút cố định MT và đặt cường độ kích thích (biên độ công xuất máy) trong % của MT.
- Đặt cuộn coil 45o trên vùng DLPFC.
- Bước 3. Bắt đầu phiên điều trị và theo dõi trong suốt phiên điều trị
- Quan sát đáp ứng của người bệnh, thời gian còn lại tới khi kết thúc phiên điều trị (khi sử dụng Neuro - MS/D, thời gian hiển thị nhấp nháy trên bảng điều khiển).
- Không để cuộn coil quá nóng (nếu sử dụng cuộn coil không có bộ phận làm mát). Thiết bị Neuro - MS/D sẽ tự động dừng khi cuộn coil nóng quá, và thời gian còn lại sẽ không được tính là thời gian điều trị.
- Nếu cuộn coil có sử dụng bộ phận làm mát, thay nó dễ dàng nhanh chóng (có thể thay trong thời gian nghỉ của máy).
- Không bao giờ thay đổi cuộn coil khi máy đang làm việc. Điều này có thể gây nổ thiết bị.
- Quan sát sự tạo thuận co cơ hoặc ở bên chi đối diện hoặc thấy bất cứ hiện tượng bất thường nào xảy ra.
- Vào bất kỳ thời gian nào, nếu cần thiết dừng ngay phiên điều trị bằng cách ấn nút Start trên cuộn coil hoặc trên bảng điều khiển phía trước của máy.
- Bước 4. Kết thúc
- Kiểm tra lại các chỉ số sinh tồn cơ bản, hẹn thời gian cho buổi điều trị tiếp theo.
* Thời gian điều trị mỗi lần 10-15 phút, mỗi tuần điều trị 2 lần, tổng liều không quá 15 lần.
VI. THEO DÕI
- Theo dõi phản ứng của người bệnh, chú ý tình trạng co giật.
- Theo dõi tình trạng hoạt động của máy.
- Theo dõi nhiệt của cuộn coil khi kích thích.
VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ
- Nếu có các dấu hiệu co giật (rung phần chi trên, loạn ngôn ngữ, lắp bắp..) nó có thể là cơn cục bộ hoặc toàn thể. Cần phải thực hiện:
- Bảo vệ phần đầu người bệnh.
- Nghiêng đầu sang một bên tránh xa các vật sắc nhọn.
- Thông thoáng đường thở.
- Cung cấp đủ oxy.
- Nếu cơn giật kéo dài hơn 3 phút (chưa xảy ra với kỹ thuật TMS), bước tiếp theo phải thực hiện là:
- Tiếp tục cung cấp đủ oxy.
- Thiết lập đường truyền tĩnh mạch.
- Dùng thuốc chống co giật (Midazolam 5-15mg đường tĩnh mạch, hoặc Diazepam 10 mg tiêm tĩnh mạch).
- Yêu cầu trợ giúp thêm.
- Sau cơn co giật bước tiếp theo phải làm là:
- Đánh giá thần kinh.
- Làm xét nghiệm cơ bản.
- Điều tra về nghiện chất.
- Thăm dò chức năng (fRMI,hoặc CT scans).
- Điện n o đồ.
- Thông báo cho người bệnh về khả năng xuất hiện cơn co giật không tăng hơn.
- Ghi bệnh án.
Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ y tế 2017
500 quy trình kỹ thuật gây mê hồi sức
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Thần kinh - Bộ y tế 2014
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Nội khoa, chuyên ngành Thần kinh - Bộ y tế 2014
Ngay sau khi mang thai, bạn có thể thấy mình liên tục phải vội vã đi vào phòng vệ sinh nhiều hơn bình thường.
Sự thay đổi nội tiết tố vào giai đoạn tiền mãn kinh gây ra nhiều triệu chứng khác nhau. Bên cạnh những triệu chứng phổ biến như bốc hỏa hay đổ mồ hôi vào ban đêm, một số phụ nữ còn gặp phải tình trạng thường xuyên cảm thấy đói và thèm ăn. Vậy tại sao lại có tình trạng này vào giai đoạn tiền mãn kinh và làm thế nào để khắc phục?
Có nhiều nguyên nhân khiến bạn thức giấc giữa đêm. Điều chỉnh một số thói quen hiện tại có thể giúp bạn ngủ sâu giấc hơn và không bị gián đoạn giấc ngủ.
Gãy sụn tăng trưởng hay gãy mảng tăng trưởng là tình trạng tổn thương ở phần sụn nằm gần các đầu xương của trẻ. Sụn tăng trưởng có ở các xương dài của cơ thể, ví dụ như xương đùi, xương quay và xương trụ của cẳng tay. Sụn tăng trưởng là phần xương cứng lại sau cùng và là phần mềm nhất, yếu nhất của cấu trúc xương, thậm chí đôi khi còn yếu hơn các dây chằng và gân xung quanh. Do xương của trẻ em yếu hơn xương người lớn nên những chấn thương vốn chỉ gây bong gân ở người lớn có thể gây gãy sụn tăng trưởng ở trẻ.
- 1 trả lời
- 776 lượt xem
Mang thai ở tuần thứ 36, em bị huyết trắng ra nhiều và hay bị gò. Từ tuần 20 bs đã cho em đặt thuốc, nhưng không đỡ. Lần tái khám này, bs kê thuốc uống là Acigmentin 1000 và Sparenel để điều trị khí hư. Liệu mấy loại thuốc này có ảnh hưởng gì đến thai nhi không ạ?
- 1 trả lời
- 1068 lượt xem
Em hay bị ho khan nên khi đi làm, em có nấu nước gừng bỏ vô ly giữ nhiệt để uống. Hiện em đang mang bầu 18 tuần. Bác sĩ cho hỏi: uống nước gừng như vậy, liệu thai nhi có bị làm sao không ạ?
- 1 trả lời
- 966 lượt xem
Em sinh bé nặng 3,4kg. Hiện bé đã được 4 tháng tuổi, nặng 8kg. Bé nhà em ngủ rất nhiều. Một ngày bé ngủ khoảng 13 tiếng. Ban ngày bé ngủ từ 5-6 tiếng. Ban đêm thì bé ngủ 1 giấc tầm 8h tối xong lại dậy chơi đến hơn 11h mới ngủ đến 7h sáng mới dậy. Ban ngày bé ngủ như thế có nhiều quá không ạ? Buổi tối em muốn cắt giấc 8 giờ tối của bé để bé ngủ dễ hơn được không ạ? Và buổi tối em cho bé dậy 3 lần để uống sữa. Sáng dậy bé phải 11h mới chịu bú lại. Em băn khoăn không biết có nên cắt cữ bú đêm của bé để bé ngủ xuyên đêm và sáng bé bú lại không ạ?
- 1 trả lời
- 787 lượt xem
Em sinh mổ bé trai nặng 3kg. Hiện giờ bé đã được gần 2 tháng rồi và nặng 5kg. Lúc mới sinh bé bị viêm phổi và phải tiêm kháng sinh. Bệnh đã khỏi tuy nhiên từ lúc sinh ra tới giờ bé luôn bị nghẹt mũi, khịt khịt. Em cho bé đi khám thì bác sĩ có kê cho chai xịt để xịt mũi cho bé hàng ngày. Ngày em xịt đến 4-5 lần nhưng mũi bé vẫn bị khịt và thỉnh thoảng ho 1-2 tiếng thì em có phải cho bé đi khám nữa không hay lớn lên sẽ tự hết ạ? Ngoài ra bé nhà em đêm thì ngủ ngon nhưng ban ngày ngủ rất chập chờn, thỉnh thoảng rên lên, rặn đỏ mặt và khóc là bị làm sao ạ? Hàng ngày em vẫn phơi nắng và bổ sung vitamin D cho bé.
- 1 trả lời
- 1642 lượt xem
Em sinh bé bằng phương pháp sinh hút. Bé nặng 3,2kg ạ. Hàng ngày em sử dụng quạt điều hòa không khí bằng hơi nước để cho bé ngủ. Trẻ mới sinh dùng quạt điều hòa không khí hơi nước có được không ạ? Ban ngày nhiệt độ phòng là 32 độ, ban đêm là 27 đến 29 độ. Em có đắp thêm chăn lông cho bé. Nhiệt độ như vậy mà đắp thêm chăn lông thì bé có bị nóng không ạ? Ngoài ra bé nhà em hay quẫy đạp và cả hay nấc cục nữa ạ. Bé như vậy có bình thường không, thưa bác sĩ?



