1

Cholesterol còn lại là gì?

Cholesterol trong máu cao là một vấn đề rất phổ biến. Đây là yếu tố nguy cơ chính gây đột quỵ và bệnh tim mạch. Cholesterol cao được xác định dựa trên chỉ số cholesterol toàn phần, lipoprotein tỷ trọng cao (HDL) và lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL).
Cholesterol còn lại là gì? Cholesterol còn lại là gì?

Nghiên cứu gần đây cho thấy một chỉ số cholesterol khác là cholesterol còn lại (remnant cholesterol) cũng phản ánh nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ. Trên thực tế, mức cholesterol còn lại cao có thể làm tăng tới 40% - 50% nguy cơ.

Nghiên cứu về cholesterol còn lại vẫn đang tiếp tục được tiến hành nhưng các kết quả đến nay cho thấy đây là một chỉ số rất quan trọng để xác định nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Cholesterol còn lại là gì?

Cholesterol còn lại (remnant cholesterol) là lượng cholesterol dưới dạng lipoprotein tỷ trọng rất thấp (very low-density lipoprotein - VLDL), hay được gọi là lipoprotein còn lại. Lấy giá trị cholesterol toàn phần trừ đi HDL và LDL sẽ ra cholesterol còn lại.

Nghiên cứu gần đây cho thấy cholesterol còn lại là một chỉ số phản ánh khá chính xác nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột quỵ.

Mức cholesterol còn lại và nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra những người có mức HDL cao và LDL thấp có nguy cơ mắc bệnh tim mạch thấp hơn. Tuy nhiên, các nghiên cứu mới đã phát hiện ra rằng mức cholesterol còn lại chỉ ra nguy cơ mắc bệnh tim mạch và đột quỵ của một người, bất kể LDL ở mức nào.

Các nhà nghiên cứu đã đánh giá mức cholesterol còn lại một cách độc lập, không liên quan đến các yếu tố nguy cơ gây nhồi máu cơ tim và đột quỵ khác như:

  • Hút thuốc
  • Béo phì
  • Bệnh tiểu đường
  • Tăng huyết áp
  • Mức LDL
  • Tuổi tác

Các nhà nghiên cứu phát hiện ra rằng những người có mức cholesterol còn lại cao có nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ cao hơn, kể cả khi nồng độ LDL ở mức tương đối thấp và không có bất cứ yếu tố nguy cơ nào khác. Ngoài ra, những người có mức cholesterol còn lại cao còn có tỷ lệ mắc bệnh tiểu đường và béo phì cao hơn.

Bên cạnh LDL và HDL, cholesterol còn lại cũng là một chỉ số cần được xem xét để xác định nguy cơ nhồi máu cơ tim và đột quỵ.

Mức cholesterol còn lại bình thường

Các nghiên cứu về cholesterol còn lại vẫn đang được tiến hành. Hiện tại chưa có định nghĩa về mức cholesterol còn lại bình thường. Định nghĩa về mức cholesterol còn lại bình thường có thể sẽ thay đổi theo tuổi tác, giới tính và một số yếu tố khác.

Tuy nhiên, một nghiên cứu vào năm 2021 cho thấy những người có cholesterol còn lại trên 24 mg/dL có nguy cơ mắc bệnh tim mạch hoặc đột quỵ cao hơn trong vòng 20 năm tiếp theo.

Công thức tính cholesterol còn lại

Bạn có thể tự tính cholesterol còn lại dựa trên các chỉ số xét nghiệm mỡ máu.

Cholesterol còn lại = Cholesterol toàn phần – LDL – HDL.

Ví dụ, cholesterol toàn phần là 214 mg/dL, LDL là 130 mg/dL và HDL là 35 mg/dL thì cholesterol còn lại sẽ là 49 mg/dL. Mức cholesterol còn lại này có nghĩa là bạn có nguy cơ bị nhồi máu cơ tim và đột quỵ cao hơn bình thường.

Tuy nhiên, các nghiên cứu về vẫn cholesterol còn lại đang trong quá trình thực hiện. Bạn nên trao đổi với ​​bác sĩ để được giải thích rõ hơn về các chỉ số cholesterol toàn phần, LDL, HDL và cholesterol còn lại.

Cách giảm cholesterol

Thay đổi thói quen sống có thể giúp giảm cholesterol toàn phần và cholesterol còn lại. Nhiều thay đổi trong số này giúp giảm cholesterol toàn phần và LDL trong khi tăng HDL, và kết quả là cholesterol còn lại cũng sẽ giảm.

Một số cách để giảm cholesterol:

  • Bỏ thuốc lá. Các chất độc hại trong thuốc lá làm hỏng thành động mạch và làm tăng LDL. Bỏ thuốc có thể làm tăng HDL và hồi phục thành động mạch.
  • Giảm lượng cholesterol trong chế độ ăn uống. Ăn thực phẩm ít cholesterol sẽ giúp giảm nồng độ cholesterol trong máu.
  • Giảm chất béo xấu trong chế độ ăn uống. Chế độ ăn ít chất béo xấu và nhiều chất béo tốt giúp giảm LDL và tăng HDL.
  • Tăng cường vận động. Tập thể dục đều đặn giúp làm giảm LDL và tăng HDL.
  • Duy trì cân nặng khỏe mạnh. Thừa cân, béo phì làm tăng nguy cơ cholesterol cao. Giảm cân nếu thừa cân và duy trì cân nặng khỏe mạnh sẽ giúp kiểm soát cholesterol.
  • Dùng thuốc. Đa phần chỉ cần thay đổi lối sống là đủ để giảm cholesterol nhưng nếu không có tác dụng thì sẽ phải dùng đến thuốc. Nếu được bác sĩ kê thuốc điều trị cholesterol cao, bạn cần dùng thuốc đều đặn và đủ liều.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Tại sao kích thước hạt cholesterol lại quan trọng?
Tại sao kích thước hạt cholesterol lại quan trọng?

Khi nói đến kích thước của các hạt cholesterol, càng lớn thì lại càng tốt. Ngay cả cholesterol xấu cũng không quá gây hại nếu có kích thước hạt lớn.

Cholesterol toàn phần là gì? Tại sao cần đo cholesterol toàn phần?
Cholesterol toàn phần là gì? Tại sao cần đo cholesterol toàn phần?

Cholesterol toàn phần, hay tổng lượng cholesterol trong máu, là chỉ số đo lường lượng lipid (chất béo) trong máu. Xét nghiệm này giúp bác sĩ đánh giá nguy cơ mắc bệnh tim trong vòng 10 năm tới.

Lợi ích của cholesterol và cách làm tăng mức HDL (cholesterol tốt)
Lợi ích của cholesterol và cách làm tăng mức HDL (cholesterol tốt)

Có hai loại cholesterol là HDL và LDL. Mức HDL cao có thể giúp bảo vệ tim mạch, trong khi mức LDL cao lại làm tăng nguy cơ đau tim.

Cholesterol từ thực phẩm có làm tăng cholesterol trong máu không?
Cholesterol từ thực phẩm có làm tăng cholesterol trong máu không?

Nồng độ cholesterol trong máu cao là một trong những yếu tố nguy cơ chính gây bệnh tim mạch. Nhưng liệu rằng cholesterol từ thực phẩm có làm tăng cholesterol trong máu và chế độ ăn nhiều cholesterol có làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch không. Bài viết này sẽ nêu ra kết quả của một số nghiên cứu lớn về tác động của cholesterol từ thực phẩm đến nồng độ cholesterol trong máu và nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Những thực phẩm giúp tăng cholesterol tốt (HDL cholesterol)
Những thực phẩm giúp tăng cholesterol tốt (HDL cholesterol)

Một số loại thực phẩm như dầu ô liu, ngũ cốc nguyên hạt, quả bơ, các loại hạt và quả hạch có thể làm giảm mức LDL cholesterol (cholesterol xấu), nhờ đó cải thiện mức HDL cholesterol (cholesterol tốt).

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây