Tại sao kích thước hạt cholesterol lại quan trọng?
Tại sao kích thước hạt cholesterol lại quan trọng?
Tại sao kích thước hạt cholesterol lại quan trọng?
Cholesterol lipoprotein mật độ thấp (low-density lipoprotein - LDL) thường được gọi là “cholesterol xấu” do có thể tích tụ trên thành động mạch, làm tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim, đột quỵ và xơ vữa động mạch.
Mặt khác, cholesterol lipoprotein mật độ cao (high-density lipoprotein - HDL) thường được gọi là “cholesterol tốt” vì giúp loại bỏ LDL cholesterol ra khỏi máu.
Hiện chưa có nhiều nghiên cứu cho thấy kích thước của các hạt HDL ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh tim mạch và các bệnh khác nhưng nhiều nghiên cứu đã tìm thấy mối liên hệ giữa kích thước hạt LDL và các vấn đề về tim mạch.
Nghiên cứu đã chỉ ra rằng hạt LDL nhỏ có hại hơn vì chúng có khả năng xâm nhập vào thành động mạch tốt hơn. Chúng lưu thông trong máu lâu hơn và do đó dễ tích tụ trên thành mạch máu hơn.
Mặc dù các hạt LDL nhỏ, đậm đặc gây hại nhiều hơn nhưng tất cả các hạt LDL đều có thể dẫn đến xơ vữa động mạch, bất kể kích thước của chúng.
Việc điều trị tình trạng cholesterol máu cao phụ thuộc một phần vào kích thước hạt LDL vì dữ liệu gần đây cho thấy statin và các loại thuốc hạ cholesterol khác có thể không hiệu quả trong việc kiểm soát nồng độ lipoprotein a (Lp(a)) và một số loại thuốc thậm chí có thể làm tăng nồng độ Lp(a) trong máu.
LDL cholesterol và nguy cơ nhồi máu cơ tim
Mức LDL bình thường ở người lớn là dưới 100 mg/dL. Nếu LDL trên 130 mg/dL, bạn sẽ phải làm xét nghiệm máu thường xuyên để theo dõi.
Nồng độ LDL hạt nhỏ cao thường đi kèm với nồng độ triglyceride cao và nồng độ HDL thấp. Điều này thường thấy ở những người mắc hội chứng chuyển hóa hoặc béo phì. Nồng độ LDL hạt nhỏ cao cũng có thể là do kháng insulin, điều này làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.
Như đã nói ở trên, có nhiều LDL hạt nhỏ sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch vì những hạt LDL nhỏ dễ xâm nhập vào thành động mạch và tích tụ tạo thành mảng bám. Điều này thu hẹp động mạch và làm tăng huyết áp. Động mạch hẹp gây cản trở lưu thông máu, khiến cho các cơ quan trong cơ thể không được cung cấp đủ oxy và chất dinh dưỡng.
Giảm hoặc gián đoạn lưu thông máu đến tim có thể dẫn đến đau ngực hoặc nhồi máu cơ tim. Hẹp tắc các động mạch khác trong cơ thể có thể dẫn đến đột quỵ, suy thận và lưu thông máu kém.
Những xét nghiệm nào cho biết kích thước hạt cholesterol?
Xét nghiệm cholesterol máu, hay còn được gọi là xét nghiệm lipid máu, xét nghiệm mỡ máu, cho biết mức cholesterol toàn phần, LDL cholesterol, HDL cholesterol và triglyceride. Xét nghiệm này còn cho biết kích thước hạt cholesterol.
Trong một số trường hợp, nồng độ LDL trong máu không cao nhưng số lượng hạt LDL lại lớn. Điều này là do có nhiều hạt nhỏ - những hạt này vận chuyển được ít cholesterol hơn.
Xét nghiệm số lượng hạt LDL cho biết chính xác số lượng hạt LDL trong mỗi lít huyết tương cũng như kích thước của các hạt này.
Xét nghiệm cholesterol nâng cao
Các xét nghiệm nâng cao còn cho biết kích thước hạt cholesterol và cung cấp thêm thông tin về nguy cơ mắc bệnh tim mạch do LDL. Xét nghiệm apolipoprotein B (apoB), số lượng hạt LDL (LDL-P) và lipoprotein A (Lp(a)) là ba xét nghiệm cholesterol máu nâng cao thường được thực hiện.
Xét nghiệm ApoB đo nồng độ các hạt có apolipoprotein B trên bề mặt. Vì apoB là protein chính trong LDL nên chỉ số ApoB giúp xác định nguy cơ mắc bệnh tim mạch do cholesterol.
Viện Tim mạch học Hoa Kỳ (ACC) khuyến nghị xét nghiệm Lp(a) ít nhất một lần trong đời. Mức Lp(a) của một người được quyết định bởi di truyền và được phát hiện là một yếu tố nguy cơ ngẫu nhiên độc lập gây bệnh tim mạch do xơ vữa động mạch và hẹp van động mạch chủ do vôi hóa.
Hiện có nhiều ý kiến khác nhau về lợi ích của xét nghiệm cholesterol nâng cao. Nếu bạn không có các yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch khác thì có thể không cần làm xét nghiệm cholesterol máu nâng cao.
Tóm tắt bài viết
Số lượng hạt LDL nhỏ càng lớn thì nguy cơ mắc bệnh tim mạch càng cao vì hạt LDL nhỏ có khả năng đi qua thành động mạch tốt hơn. Những hạt này sẽ tích tụ lại gây xơ vữa động mạch và dẫn đến nhiều vấn đề khác.
Để biết kích thước hạt cholesterol, bạn sẽ cần phải làm các xét nghiệm cholesterol máu nâng cao như xét nghiệm apolipoprotein B (apoB), số lượng hạt LDL (LDL-P) hay lipoprotein a (Lp(a)).
Kích thước hạt cholesterol sẽ có ảnh hưởng đến việc lựa chọn phương pháp điều trị tăng cholesterol máu.
Mặc dù không phải lúc nào cũng đi kèm với cholesterol cao nhưng bản thân tình trạng triglyceride cao cũng có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe.
U hạt cholesterol hình thành trên hộp sọ cạnh tai giữa và có thể gây ra các triệu chứng nghiêm trọng như mất thính lực, giảm thị lực, tổn thương thần kinh và co giật.
Béo phì làm tăng nguy cơ mắc chứng tăng cholesterol máu (cholesterol máu cao). Giảm cân sẽ giúp giảm nguy cơ tăng cholesterol máu và giảm nguy cơ biến chứng khi mắc phải tình trạng này.
Nồng độ cholesterol trong máu cao là một trong những yếu tố nguy cơ chính gây bệnh tim mạch. Nhưng liệu rằng cholesterol từ thực phẩm có làm tăng cholesterol trong máu và chế độ ăn nhiều cholesterol có làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch không. Bài viết này sẽ nêu ra kết quả của một số nghiên cứu lớn về tác động của cholesterol từ thực phẩm đến nồng độ cholesterol trong máu và nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Mặc dù triglyceride cao không phải lúc nào cũng dẫn đến cholesterol cao nhưng kể cả khi chỉ có mình chỉ số triglyceride cao thì cũng có thể gây ra các vấn đề về sức khỏe.








