1

Chẩn đoán - điều trị nhiễm khuẩn da và mô mềm - Bộ y tế 2014

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp - Bộ y tế 2014

1. ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI

− Nhiễm trùng da và mô mềm là tình trạng viêm cấp tính của da và mô mềm thường do các vi khuẩn ký sinh trên da như tụ cầu, liên cầu,... gây ra khi có các yếu tố thuận lợi với các đặc điểm sưng nóng đỏ đau vùng da và phần mềm bị tổn thương.

− Phân loại theo Hiệp hội bệnh truyền nhiễm Hoa Kỳ (IDSA) gồm năm loại:

  •  Nhiễm trùng bề mặt da.
  •  Nhiễm trùng đơn giản: chốc, viêm quầng, viêm mô tế bào.
  •  Nhiễm trùng hoại tử.
  •  Nhiễm trùng liên quan đến vết cắn của thú vật.
  •  Nhiễm trùng liên quan đến phẫu thuật và suy giảm miễn dịch.

2. NGUYÊN NHÂN

Một số tác nhân gây bệnh theo cấu trúc da và mô mềm:

Cấu trúc giải phẫu Loại nhiễm khuẩn Tác nhân gây bệnh
Thượng bì Thuỷ đậu, sởi Varicella zoster virus, Measles virus
Lớp keratin Nấm da

Microsporum

Epidermophyton

Trichophyton

Biểu bì Chốc, loét

Strep pyogenes

Staphylococus aureus

Hạ bì Viêm quầng Strep pyogenes
Nang lông Viêm nang lông, mụn nhọt Staphylococus aureus
Tuyến bã Mụn trứng cá Propionibacterium acnes
Mô mỡ dưới da Viêm mô tế bào Liên cầu tan huyết nhóm β
Cân mạc Viêm hoại tử cân mạc S.pyogenes và vi khuân yếm khí
Lớp cơ  Viêm cơ và hoại tử cơ  S.aureus và C.perfringens

 

3. ĐƯỜNG XÂM NHẬP CỦA VI KHUẨN

  •  Nhiễm trùng thường theo sau một tổn thương da: vết thương da (giập, nứt, rách, đâm xuyên, côn trùng hay thú vật cắn,...), vết thương phẫu thuật (kim tiêm, vết mổ hay thủ thuật như thông tiểu, các vật liệu thay thế), hoặc không phát hiện được tổn thương ban đầu.
  •  Điều kiện thuận lợi tại chỗ là tình trạng hăm do ẩm ướt, nấm da, viêm tắc tĩnh mạch hay bạch huyết, loét tì dè, béo phì.
  •  Điều kiện thuận lợi toàn thân là cơ địa dễ bị nhiễm khuẩn như đái tháo đường, nhiễm HIV, các bệnh lý tự miễn, bệnh ác tính, người già, tình trạng suy kiệt hoặc sử dụng kéo dài một số thuốc như glucocorticoid, methotrexate, và các thuốc ức chế miễn dịch khác...

4. CHẨN ĐOÁN

4.1. Lâm sàng

− Triệu chứng tại chỗ:

  •  Nhẹ: nhọt, mụn mủ, bọng nước, mảng hồng ban, sau đó đóng vẩy, diễn tiến ly tâm.
  •  Tổn thương sâu hơn (viêm mô tế bào, hoại tử mạc-cơ) sưng, nóng, đỏ, đau, bề mặt da giống như vỏ cam, ranh giới giữa vùng da bệnh và lành không rõ.
  •  Bọng nước, xuất huyết dạng điểm hoặc mảng, vỡ ra làm cho nhiễm trùng càng lan rộng và sâu hơn.

− Hạch vùng da tổn thương có thể có hoặc không.

− Triệu chứng toàn thân: sốt cao, rét run, mệt mỏi, xanh xao, gầy sút, chán ăn.

− Dấu hiệu nặng:

  •  Huyết áp tâm thu < 90mmHg
  •  Mạch > 100 lần/phút hoặc < 60 lần/phút
  •  Nhiệt độ > 390C hoặc < 36,50C

− Phân độ: (Eron)

 

Độ  Dấu hiệu toàn thân Bệnh kèm
I (-) (-)
II (+/-) (+/-)
III

Dấu hiệu nhiễm độc và triệu chứng toàn thân (sốt, mạch nhanh, HA tụt, thở nhanh)

(+/-)
IV

Hội chứng nhiễm trùng nhiễm độc nặng đe dọa tính mạng (Sốc, truỵ tim mạch, nhiễm toan, suy hô hấp,...)

(+/-)

 

4.2. Cận lâm sàng

  •  Tế bào máu ngoại vi: tăng số lượng bạch cầu, đặc biệt là bạch cầu đa nhân.
  •  Tăng tốc độ lắng máu.
  •  Tăng nồng độ protein C phản ứng huyết thanh (CRP).
  •  Cấy máu định danh vi khuẩn: có thể dương tính.
  •  Siêu âm, CT-scanner, MRI: có thể thấy hình ảnh viêm - ápxe tổ chức dưới da và mô mềm, cơ. Ngoài ra MRI còn giúp chẩn đoán phân biệt giữa viêm xương tuỷ với hoại tử cơ do vi khuẩn kỵ khí.
  •  Vi trùng học: soi tươi, nuôi cấy, kháng sinh đồ của các loại bệnh phẩm như máu và dịch tiết hoặc mủ tại vị trí sang thương.

4.3. Chẩn đoán xác định

  • Tiêu chuẩn vàng cho chẩn đoán xác định là phân lập được vi khuẩn gây bệnh, nhưng trong thực tế chỉ có khoảng 5% trường hợp cấy máu cho kết quả (+), và 20-30% từ dịch vết thương.
  • Chẩn đoán thường được xác lập dựa trên bệnh cảnh lâm sàng với các dấu hiệu tại chỗ, toàn thân kết hợp với cận lâm sàng và hình ảnh học.

4.4. Chẩn đoán phân biệt

  •  Ung thư di căn da.
  •  Viêm da cơ tự miễn.
  •  Tình trạng phù nề phần mềm cạnh khớp trong gout cấp.

5. ĐIỀU TRỊ

5.1. Nguyên tắc điều trị

- Loại bỏ tình trạng nhiễm trùng bằng kháng sinh phù hợp và chăm sóc vết thương.

- Phòng ngừa tình trạng nhiễm trùng lan rộng.

+ Kháng sinh: Kháng sinh nên điều trị ngay trước khi có kết quả kháng sinh đồ, có thể dựa trên phân độ Eron:

  •  Độ I: kháng sinh đường uống: dicloxacillin, erythromycin, cephalexin, augmentin, clindamycin.
  •  Độ II và độ III: kháng sinh đường toàn thân: nafcillin hoặc oxacillin (1-2g/4h/ngày); clindamycin (600mg/8h/ngày), vancomycin (30mg/kg chia 2 lần/ngày). MRSA: vancomycin, linezolid, daptomycin.
  •  Độ III-IV: phối hợp các kháng sinh, hoặc với meropenem, ertapenem, imipenem.
  •  Đánh giá đáp ứng lâm sàng sau 48-72 giờ, sau đó điều chỉnh kháng sinh theo kháng sinh đồ.

− Điều trị hỗ trợ:

  •  Giảm đau: paracetamol, codein, tramadol...
  •  Kháng viêm không steroid khi cần.
  •  Tại chỗ: thay băng hay chăm sóc vết thương, phẫu thuật cắt lọc hay dẫn lưu mủ khi cần.
  •  Toàn thân: nâng tổng trạng, điều chỉnh nước - điện giải, bù protein, albumin, huyết tương, máu khi cần.

5.2. Theo dõi

  •  Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn, các triệu chứng toàn thân, triệu chứng tại chỗ để phát hiện diễn biến chuyển độ nặng đòi hỏi thay đổi chiến thuật điều trị phù hợp và kịp thời.

 

 

SƠ ĐỒ ĐIỀU TRỊ

 

 

 

  •  Theo dõi chức năng gan, thận và bilan viêm (tế bào máu ngoại vi, tốc độ lắng máu, CRP) thường xuyên.
  •  Thời gian điều trị tuỳ dạng lâm sàng, có thể kéo dài 4-6 tuần.
  •  Có thể chuyển sang kháng sinh đường uống khi lâm sàng ổn định sau 10-14 ngày. Điều kiện là phải phù hợp kháng sinh đồ và kiểm soát tốt tình trạng nhiễm trùng, các bệnh đi kèm ổn định.
Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Viêm khớp nhiễm khuẩn - Bộ y tế 2014
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp - Bộ y tế 2014

Viêm cơ, áp xe cơ nhiễm khuẩn - Bộ y tế 2014
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp - Bộ y tế 2014

Viêm xương tủy nhiễm khuẩn - Bộ y tế 2014
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh cơ xương khớp - Bộ y tế 2014

Sốc nhiễm khuẩn - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Nhiễm khuẩn huyết trên bệnh nhân đặt Catheter mạch máu - Bộ y tế 2015
  •  3 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp ở trẻ em - Bộ y tế 2015

Tin liên quan
Có được ăn phô-mai mềm trong thai kỳ không?
Có được ăn phô-mai mềm trong thai kỳ không?

Câu hỏi: - Thưa bác sĩ, tôi rất thích ăn phô-mai mềm. Hiện tại tôi đang mang thai, việc ăn phô-mai có an toàn cho thai nhi không vây, bác sĩ?

Bệnh u mềm lây ở trẻ em
Bệnh u mềm lây ở trẻ em

Bệnh u mềm lây biểu hiện bằng những khối u, cục có màu da, hình vòm, có thể như hình ngọc trai, lõm ở giữa. Chúng thường không đau, nhưng có thể ngứa và trở nên đỏ tấy, viêm nhiễm.

Chất làm mềm da
Chất làm mềm da

Chất làm mềm là chất dưỡng ẩm không phải là mỹ phẩm, thường có dạng kem, thuốc mỡ, lotion và gel. Chất làm mềm giúp da cảm thấy thoải mái hơn và ít ngứa hơn. Chúng giữ cho làn da ẩm và linh hoạt, ngăn ngừa các vết nứt.

Kích Thươc Dương Vật Khi "Mềm" Dài Bao Nhiêu
Kích Thươc Dương Vật Khi "Mềm" Dài Bao Nhiêu

Kích thước dương vật khi mềm dài bao nhiêu? Phần lớn thời gian thì dương vật nam giới ở trạng thái “mềm”, có nghĩa là trạng thái nghỉ bình thường và không cương cứng.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Cần làm gì khi bs chẩn đoán bị hở cổ tử cung
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  874 lượt xem

Mang thai được 25 tuần, em đi siêu âm, bs bảo bị hở cổ tử cung và cần đi khám thêm ở Bệnh viện tuyến trên để theo dõi. Bác sĩ có thể tư vấn thêm và cho em biết chi phí nâng vòng cổ tử cung là bao nhiêu ạ?

Kết quả chẩn đoán, bác sĩ ghi Z34 là gì vậy?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  5662 lượt xem

Mang thai con so 13 tuần, em đi xét nghiệm máu, các chỉ số đều bình thường. Riêng 3 chỉ số HCT 36.9%, RDW 11.4%, MPV 6.36fL thì thấy bôi đậm đen. Em ăn sáng lúc 8h và 11h lấy máu xét nghiệm sinh hóa máu thì glucose 135 mg/dL Kết quả ghi chẩn đoán Z34 là sao?

Chẩn đoán đái tháo đường thai kì có đáng lo không?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  801 lượt xem

Em mới đi xét nghiệm dung nạp đường huyết chỉ số lúc đói là 4.06, sau uống nước đường 1 giờ 9.62, sau uống 2 giờ là 10.3 - Bác sĩ kết luận: dương tính đái tháo đường thai kì. Vậy chỉ số đái tháo đường này của em có đáng lo lắm không ạ?

Trẻ lại bị nhiễm liên cầu khuẩn, có đáng lo ngại không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1390 lượt xem

Bé nhà tôi đã bị nhiễm liên cầu khuẩn (strep) một lần, giờ cháu lại bị lại, điều này có đáng lo ngại không, thưa bác sĩ?

Bé bị viêm họng có phải do bị nhiễm liên cầu khuẩn (strep) hay không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1569 lượt xem

Bé nhà tôi bị viêm họng, có thể nào bé bị viêm họng là do bé đã bị nhiễm liên cầu khuẩn (strep) không ạ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây