Viêm tụy cấp ở trẻ em: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Tổng quan bệnh Viêm tụy cấp ở trẻ em
Viêm tụy cấp ở trẻ em là hiện tượng viêm tuyến tụy ở trẻ em gây ra tổn thương tế bào nang tuyến do sự tiêu hủy của các men tuy. Tuyến tụy của trẻ em có vai trò cực kỳ quan trọng, đó là tiết ra các men giúp tiêu hóa những chất đường, đạm và mỡ từ thức ăn trong cơ thể.
Triệu chứng bệnh Viêm tụy cấp ở trẻ em
Những nguyên nhân viêm tụy cấp ở trẻ em là:
-
Nguyên nhân do nhiễm siêu vi.
-
Nguyên nhân chấn thương.
-
Nguyên nhân sỏi mật, sỏi bùn đường mật, giun chui ống mật
-
Nguyên nhân sử dụng các loại thuốc như: valproic acid, azathioprin...
-
Nguyên nhân do các bệnh lý hệ thống, rối loạn chuyển hóa.
-
Nguyên nhân do đột biến.
Đối tượng nguy cơ bệnh Viêm tụy cấp ở trẻ em
Các triệu chứng viêm tụy cấp ở trẻ em bao gồm:
-
Đau: đau xuất hiện đột ngột ( trong trường hợp viêm tụy cấp thể nặng) sau bữa ăn thịnh soạn hoặc tăng dần ( viêm tụy cấp thể nhẹ), vị trí đau ở nửa bụng trên hoặc vùng bụng trên bên trái, có thể lan ra sau lưng. Thời gian đau có thể kéo dài trong vài ngày. Cơn đau thường xuất hiện hoặc tăng dần khi ăn và khi nằm ngửa người.
-
Buồn nôn
-
Sốt, cơ thể ớn lạnh.
-
Mệt mỏi
-
Bụng chướng, nhạy cảm khi chạm vào.
-
Nhịp tim nhanh
-
Những trường hợp viêm tụy cấp ở trẻ em thể nặng có thể có nhiễm trùng: vẻ mặt nhiễm trùng như mệt mỏi, lừ đừ, môi khô, lưỡi bẩn. Ngoài ra, thể bệnh nặng còn có thể có dấu mất nước như môi khô, khát nước nhiều, mắt trũng. Hoặc bệnh nhân sẽ có triệu chứng của huyết áp thấp, nếu huyết áp thấp quá mức sẽ dẫn đến sốc giảm thể tích, biểu hiện như tay chân lạnh, huyết áp rất thấp, mạch nhanh.
-
Bệnh nhân có thể có suy hô hấp: mệt, khó thở, SpO2 giảm
-
Da bệnh nhân xanh tím quanh rốn, được gọi là dấu Cullen, hay xanh tím vùng hông là dấu Grey Turner khi viêm tụy thể xuất huyết.
-
Tràn dịch màng phổi.
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Viêm tụy cấp ở trẻ em
Để chẩn đoán chính xác bệnh viêm tụy cấp ở trẻ em, cần dựa vào việc thăm khám lâm sàng và các kết quả cận lâm sàng:
Chẩn đoán lâm sàng bệnh viêm tụy cấp ở trẻ em:
-
Ấn đau vùng thượng vị, lan ra sau lưng
-
Khám thấy nhu động ruột giảm hoặc liệt ruột.
-
Vàng da ở viêm tụy tự phát hay viêm tụy do sỏi.
Đối với các bệnh nhân thể bệnh nặng:
-
Bệnh nhân có biểu hiện vẻ mặt nhiễm trùng: mệt mỏi, môi khô, lưỡi bẩn
-
Bệnh nhân có dấu mất nước : khát nhiều, mắt trũng, môi khô.
-
Bệnh nhân có dấu hiệu sốc giảm thể tích: tay chân lạnh, huyết áp thấp, mạch nhanh
-
Suy hô hấp như mệt mỏi, khó thở, SpO2 giảm
-
Ấn đau vùng thượng vị, lan ra sau lưng
-
khám thấy nhu động ruột giảm hoặc liệt ruột.
-
Vàng da ở viêm tụy tự phát hay viêm tụy do sỏi.
-
Da xanh tím quanh rốn hoặc vùng hông
-
Tràn dịch màng phổi
Các xét nghiệm cận lâm sàng chẩn đoán viêm tụy cấp ở trẻ:
-
Công thức máu: bạch cầu có thể tăng, hematocrit có thể giảm đối với trường hợp viêm tụy xuất huyết.
-
Amylase/máu tăng gấp 3 lần giá trị thường , tăng tối đa và tồn tại trong 3-5 ngày.
-
Amylase/nước tiểu tăng, có khí không quá 3 lần so với giá trị thường và tồn tại hơn 2 tuần
-
Lipase/máu tăng gấp 3 lần giá trị thường: chỉ số này có độ đặc hiệu cao hơn Amylase/máu.
-
Làm Ion đồ, khí máu, đường huyết, ure/máu, creatinin/máu, triglyceride, LDH để kiểm tra đối với các thể bệnh nặng.
-
Cấy máu được chỉ định nếu có nhiễm trùng hay dấu hiệu hoại tử tụy
-
Siêu âm bụng để chẩn đoán và tiên lượng bệnh.
-
X-quang bụng không chuẩn bị để phân biệt với bệnh lý tắc ruột, thủng ruột.
Các biện pháp điều trị bệnh Viêm tụy cấp ở trẻ em
Nguyên tắc điều trị viêm tụy cấp trẻ em:
-
Ngăn chặn sự tiêu hủy tuyến tụy, giúp tụy được nghỉ ngơi.
-
Điều trị theo nguyên nhân gây bệnh.
-
Bù nước, điều chỉnh thăng bằng kiềm toan.
-
Đảm bảo dinh dưỡng cho bệnh nhân.
-
Tiến hành phẫu thuật cho bệnh nhân nếu cần.
-
Phòng ngừa, điều trị các biến chứng tại chỗ và biến chứng toàn thân.
Các biện pháp điều trị viêm tụy cấp ở trẻ:
Chống sốc đối với thể bệnh nặng.
-
Giảm đau
-
Đặt ống vào dạ dày để hút dịch.
-
Nhìn ăn tuyệt đối, có thể chỉ định đặt sonde dạ dày để nuôi ăn.
-
Bù dịch
-
Điều chỉnh thăng bằng kiềm toàn, điện giải
-
Sử dụng kháng sinh.
-
Kháng acid.
Những trường hợp được chỉ định phẫu thuật:
-
Viêm tụy hoại tử có kèm thêm nôn nhiều, chướng bụng, ấn bụng đau, có vẻ mặt nhiễm trùng
-
Áp xe tụy có kích thước lớn hơn 3cm
-
Thể bệnh viêm tụy xuất huyết.
-
Có nang giả tụy tăng kích thước nhanh hoặc kích thước lớn hơn 5cm hay tồn tại trên 4 tuần.
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.
Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.
Sắt tích tụ trong các cơ quan có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
Trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân gây ngộ độc sắt là do dùng viên uống sắt hoặc vitamin tổng hợp chứa sắt liều quá lớn. Điều này chủ yếu xảy ra ở trẻ nhỏ.
Chất tiết tế bào gốc là một loại tế bào đặc biệt có khả năng chuyển hóa thành các tế bào chuyên hóa khác trong cơ thể. Ứng dụng của chất tiết tế bào gốc có thể bao gồm điều trị các vấn đề lão hóa, chấn thương tế bào, và các bệnh lý khác.





