1

Viêm thực quản bạch cầu ái toan được nhìn dưới kính hiển vi như thế nào?

Hình ảnh nội soi của viêm thực quản bạch cầu ái toan (VTQDBCAT) khá đa dạng bao gồm các mảng trắng xuất dẹt, vòng đồng tâm, hẹp, niêm mạc mất mạng lưới mao mạch, thực quản mỏng như giấy, vòng Schatzki, giả túi thừa và trên siêu âm nội soi có thể thấy thành thực quản dày.

Nội soi giúp đánh giá mức độ hoạt động của bệnh thông qua xác định tình trạng viêm (các dấu hiệu phù nề, xuất tiết, rãnh dọc thực quản) và tình trạng hẹp (vòng thực quản, hẹp) từ đó quyết định điều trị can thiệp nong thực quản khi có chỉ định cũng như theo dõi trong đáp ứng điều trị.

1. Dưới kính hiển vi, bản chất của các hình ảnh này là như thế nào?

Theo định nghĩa về VQDBCAT ra đời năm 2011 và được thống nhất sử dụng cho đến nay, đây là bệnh lý được chẩn đoán không chỉ dựa trên kết quả mô bệnh học đơn thuần mà cần sự phối hợp chặt chẽ với triệu chứng lâm sàng và đánh giá rối loạn chức năng của thực quản. Số mảnh sinh thiết cần để chẩn đoán và theo dõi đáp ứng theo đồng thuận của Hội Tiêu hóa châu Âu, cần ít nhất 6 mảnh sinh thiết từ các vị trí khác nhau ở thực quản, đặc biệt ở những vùng có hình ảnh nội soi bất thường.

Do đặc điểm viêm trong VTQDBCAT là thành từng đám hoặc vùng khu trú nên phải lấy ở ít nhất hai vị trí khác nhau của thực quản bao gồm cả đoạn gần và đoạn xa. Độ nhạy trong chẩn đoán bằng mô bệnh học tăng theo số mảnh sinh thiết và cao nhất là khi lấy 6 mảnh.

Các nghiên cứu ghi nhận lấy sinh thiết vào các mảng/đám xuất tiết và ở các rãnh dọc thực quản cho số lượng tập trung bạch cầu ái toan cao hơn. Nếu nghi ngờ bệnh nhân mắc VTQDBCAT nhưng hình ảnh nội soi bình thường, vẫn nên lấy sinh thiết vì có thể chẩn đoán được bằng mô bệnh học trong khoảng từ 10 -32%.

Ngoài ra trong những trường hợp này để đưa ra chẩn đoán ban đầu, nên lấy sinh thiết cả ở niêm mạc dạ dày và hành tá tràng nhằm loại trừ viêm đường tiêu hóa do tăng bạch cầu ái toan.

  • Số lượng bạch cầu ái toan để chẩn đoán

Ngưỡng chẩn đoán của VTQBCAT là 15 tế bào BCAT/vi trường với kích thước chuẩn 0,3 mm2. Với ngưỡng này, độ nhạy và độ đặc hiệu trong chẩn đoán lần lượt là 100% và 96%. Ngoài ra số lượng này cũng giúp phân biệt với GERD rõ hơn. Thường trong GERD, số lượng BCAT < 5 tế bào/quang trường. Tuy nhiên hai bệnh lý này đôi khi có thể cùng tồn tại và không phải là chẩn đoán loại trừ lẫn nhau.

Trên thực tế, vẫn còn một số điểm hạn chế trong đánh giá mô bệnh học như chưa thật sự thống nhất về số lượng BCAT trong lớp biểu mô khi nhuộm hematoxylin hoặc chưa có sự chuẩn hóa kích thước của quang trường vì vậy có thể sử dụng khái niệm “mật độ bạch cầu ái toan tính theo số lượng BCAT/mm2 bên cạnh đếm số lượng BCAT/vi trường. Ngoài ra sự trao đổi giữa các nhà giải phẫu bệnh và lâm sàng là cần thiết trong những trường hợp.

Viêm thực quản bạch cầu ái toan được nhìn dưới kính hiển vi như thế nào?
Thấm nhập nhiều mạch cầu ái toan ở thực quản – Hình ảnh đặc trưng của VTQDBCAT khi quan sát dưới kính hiển vi
Viêm thực quản bạch cầu ái toan được nhìn dưới kính hiển vi như thế nào?
Một trường hợp khác có thấm nhập nhiều mạch cầu ai toan ở thực quản

2. Thang điểm đánh giá trên mô bệnh học của viêm thực quản do bạch cầu ái toan

 

Cũng giống như nội soi, các nhà giải phẫu bệnh thống nhất nên sử dụng thang điểm để đánh giá mức độ VTQDBCAT trên mô bệnh học. Thang điểm có mức độ tin cậy và sự đồng thuận cao nhất hiện nay là EoEHSS đánh giá độ nặng và độ lan rộng theo thang điểm từ 0 - bình thường đến 3 - thay đổi nhiều nhất dựa trên 8 đặc điểm:

  • Mật độ BCAT
  • Tăng sinh vùng nền
  • Các ổ áp xe BCAT
  • BCAT lớp bề mặt
  • Giãn khoảng gian bào
  • Thay đổi lớp biểu mô bề mặt
  • Tế bào biểu mô sừng hóa bất thường
  • Xơ hóa màng đáy
Viêm thực quản bạch cầu ái toan được nhìn dưới kính hiển vi như thế nào?
Hình ảnh viêm mạn tính niêm mạc thực quản với sự xuất hiện của nhiều BCAT

3. Theo dõi sau điều trị dựa trên hình ảnh mô bệnh học

Trong quá trình điều trị, theo dõi đáp ứng dựa vào những tiêu chí nào hiện vẫn còn tranh cãi. Cho đến nay trong hầu hết các nghiên cứu, đáp ứng điều trị chủ yếu vẫn dựa trên sự cải thiện triệu chứng lâm sàng và giảm số lượng BCAT.

Tuy nhiên cải thiện triệu chứng của bệnh nhân khi có nuốt nghẹn hoặc nuốt khó không dễ để đánh giá vì bản thân người bệnh có thể thay đổi chế độ ăn hoặc có những bệnh nhân triệu chứng nặng lên theo từng đợt.

Do vậy còn cần phối hợp thêm với sự thay đổi hình ảnh trên nội soi và mô bệnh học. Theo khuyến cáo của Hội Tiêu hóa Mỹ năm 2013, đáp ứng hoàn toàn về mô bệnh học được định nghĩa là khi số lượng BCAT nhỏ hơn hoặc bằng 6 tế bào/ quang trường hoặc giảm > 90% số lượng BCAT. Hầu hết các nghiên cứu sử dụng số lượng BCAT nhiều nhất đếm được, một số sử dụng giá trị trung bình.

Ngoài ra cần lưu ý đến các đặc điểm khác liên quan đến tổn thương viêm của mô như tăng sinh vùng nền, xơ hóa lớp dưới biểu mô... Việc phát triển các thang điểm phân loại mức độ nặng trên nội soi và mô bệnh học được kỳ vọng sẽ đem đến các công cụ hữu hiệu để theo dõi đáp ứng sau điều trị.

 

Tài liệu tham khảo

  1. Lucendo AJ, Molina - Infante J, Arias Á và cộng sự (2017). Guidelines on eosinophilic esophagitis: evidence-based statements and recommendations for diagnosis and management in children and adults. United European Gastroenterol J,5(3): 335-58.
  2. Kinoshita Y, Ishimura N, Oshima N và cộng sự (2015). Systematic review: Eosinophilic esophagitis in Asian countries. World J Gastroenterol, 21 (27): 8433-40.

 

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Nội soi mật tụy ngược dòng giúp chẩn đoán bệnh gì?
Nội soi mật tụy ngược dòng giúp chẩn đoán bệnh gì?

Nội soi mật tụy ngược dòng là kỹ thuật nội soi ít xâm lấn, được sử dụng để chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý khác nhau như chẩn đoán viêm tụy cấp do sỏi kẹt tại bóng Vater, giun chui ống mật, sỏi đường mật,... Hãy cùng các chuyên gia của tìm hiểu rõ hơn về kỹ thuật này qua bài viết dưới đây.

Chẩn đoán viêm túi thừa đại tràng
Chẩn đoán viêm túi thừa đại tràng

Túi thừa đại tràng là bệnh lý khá phổ biến, đặc biệt là sau tuổi 40. Khi túi thừa đại tràng bị viêm mà không được chẩn đoán và điều trị hiệu quả có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, dễ gây nhầm lẫn với ung thư đại trực tràng. Vì vậy, cần thực hiện xét nghiệm tầm soát hằng năm để phát hiện bệnh viêm túi thừa đại tràng kịp thời.

Điều trị túi thừa đại tràng biến chứng
Điều trị túi thừa đại tràng biến chứng

Bệnh túi thừa đại tràngnếu không được chẩn đoán và điều trị sớm có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, trong đó viêm túi thừa là biến chứng thường gặp nhất. Điều trị túi thừa đại tràng biến chứng có thể cần phải kết hợp điều trị nội khoa và phẫu thuật cắt bỏ túi thừa đại tràng.

Điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật robot ít xâm lấn
Điều trị thoát vị bẹn bằng phẫu thuật robot ít xâm lấn

Thoát vị bẹn chiếm khoảng 75% trong số các loại thoát vị thành bụng. Ống bẹn nằm ở vùng háng. Ở nam giới, tinh hoàn thường đi qua ống bẹn xuống bìu trong thời gian ngắn trước khi sinh. Ở nữ, ống bẹn là vị trí của các dây chằng tử cung.

Sỏi ống mật chủ: Nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng và cách điều trị
Sỏi ống mật chủ: Nguyên nhân, triệu chứng, biến chứng và cách điều trị

Sỏi ống mật chủ (sỏi đường mật) là sự hiện diện của sỏi trong đường mật chính ngoài gan. Đường mật chính ngoài gan bao gồm ống gan phải và trái, ống gan chung và ống mật chủ.

Video có thể bạn quan tâm
VIÊM RUỘT Ở TRẺ - KHÔNG THỂ LƠ LÀ VIÊM RUỘT Ở TRẺ - KHÔNG THỂ LƠ LÀ 02:51
VIÊM RUỘT Ở TRẺ - KHÔNG THỂ LƠ LÀ
Trẻ nhỏ dễ mắc các bệnh đường tiêu hóa do sức đề kháng chưa cao và hệ tiêu hóa chưa hoàn thiện. Trong khi đó, virus gây bệnh viêm ruột ở trẻ lại dễ...
 5 năm trước
 1323 Lượt xem
NGHI NGỜ ĐAU DẠ DÀY, ĐI NỘI SOI PHÁT HIỆN TĂM DÀI 3CM TRONG Ổ BỤNG NGHI NGỜ ĐAU DẠ DÀY, ĐI NỘI SOI PHÁT HIỆN TĂM DÀI 3CM TRONG Ổ BỤNG 00:05
NGHI NGỜ ĐAU DẠ DÀY, ĐI NỘI SOI PHÁT HIỆN TĂM DÀI 3CM TRONG Ổ BỤNG
 Bệnh nhân Thái Hoài Hương (19 tuổi, Hà Nội) đã có 1 tuần mất ngủ bởi những cơn đau bụng xuất hiện vào ban đêm. Nghĩ bị đau dạ dày, Hương tự...
 5 năm trước
 1106 Lượt xem
NỘI SOI PHÁT HIỆN POLYP CHIẾM NỬA CHU VI LÒNG ĐẠI TRÀNG, CÓ DẤU HIỆU LOẠN SẢN NỘI SOI PHÁT HIỆN POLYP CHIẾM NỬA CHU VI LÒNG ĐẠI TRÀNG, CÓ DẤU HIỆU LOẠN SẢN 07:16
NỘI SOI PHÁT HIỆN POLYP CHIẾM NỬA CHU VI LÒNG ĐẠI TRÀNG, CÓ DẤU HIỆU LOẠN SẢN
Nhờ nội soi đại tràng NBI bệnh nhân được phát hiện có polyp kích thước lớn khoảng 3cm, chiếm nửa chu vi lòng đại tràng. Kết quả sinh thiết cho thấy...
 5 năm trước
 1548 Lượt xem
CÔNG NGHỆ NỘI SOI NBI 5P: TIÊU CHUẨN VÀNG TRONG PHÁT HIỆN SỚM UNG THƯ CÔNG NGHỆ NỘI SOI NBI 5P: TIÊU CHUẨN VÀNG TRONG PHÁT HIỆN SỚM UNG THƯ 01:28
CÔNG NGHỆ NỘI SOI NBI 5P: TIÊU CHUẨN VÀNG TRONG PHÁT HIỆN SỚM UNG THƯ
Loại bỏ khối u ngay trong quá trình nội soi mà không cần phẫu thuậtCông nghệ nội soi NBI 5P đang được ứng dụng hiệu quả tại Hệ thống y tế...
 5 năm trước
 1507 Lượt xem
VƯỢT NỖI SỢ COVID ĐẾN TRẢI NGHIỆM NÔI SOI ÊM ÁI "NHƯ GIẤC NGỦ TRƯA" VƯỢT NỖI SỢ COVID ĐẾN TRẢI NGHIỆM NÔI SOI ÊM ÁI "NHƯ GIẤC NGỦ TRƯA" 01:42
VƯỢT NỖI SỢ COVID ĐẾN TRẢI NGHIỆM NÔI SOI ÊM ÁI "NHƯ GIẤC NGỦ TRƯA"
 Đau bụng đã nhiều ngày, khách hàng N.C.Việt vẫn chần chừ ngại đi khám vì lo sợ dịch bệnh
 5 năm trước
 962 Lượt xem
NỘI SOI TIÊU HÓA KHÔNG ĐAU KHÔNG NÔN NAO KHÁCH HÀNG ĐỒNG LOẠT CHO 5 SAO NỘI SOI TIÊU HÓA KHÔNG ĐAU KHÔNG NÔN NAO KHÁCH HÀNG ĐỒNG LOẠT CHO 5 SAO 02:09
NỘI SOI TIÊU HÓA KHÔNG ĐAU KHÔNG NÔN NAO KHÁCH HÀNG ĐỒNG LOẠT CHO 5 SAO
 Khách hàng nào cũng rất hài lòng khi đến Thu Cúc trải nghiệm dịch vụ nội soi dạ dày đại tràng siêu êm ái như đi nghỉ dưỡng lại giúp phát hiện...
 5 năm trước
 1100 Lượt xem
Tin liên quan
Viêm thực quản: Triệu chứng và cách điều trị
Viêm thực quản: Triệu chứng và cách điều trị

Viêm thực quản là tình trạng viêm xảy ra ở mô thực quản - ống cơ đưa thức ăn từ miệng xuống dạ dày.

Phân biệt chứng ợ nóng, trào ngược axit và trào ngược dạ dày thực quản
Phân biệt chứng ợ nóng, trào ngược axit và trào ngược dạ dày thực quản

Nhiều người cho rằng ợ nóng, trào ngược axit và trào ngược dạ dày thực quản (GERD) là cùng một vấn đề nhưng thực tế chúng không hoàn toàn giống nhau.

Căng thẳng ảnh hưởng như thế nào đến bệnh Crohn?
Căng thẳng ảnh hưởng như thế nào đến bệnh Crohn?

Nghiên cứu cho thấy căng thẳng có thể làm tăng tình trạng viêm ở ruột và làm mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, những điều này sẽ khiến cho bệnh Crohn trở nên nghiêm trọng hơn.

Viêm dạ dày mạn tính điều trị bằng cách nào?
Viêm dạ dày mạn tính điều trị bằng cách nào?

Nếu cứ để tình trạng viêm dạ dày mạn tính tiếp diễn mà không có biện pháp điều trị thì sẽ có nguy cơ bị loét và xuất huyết dạ dày.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây