U tiểu não ở trẻ em những điều cần biết - Bệnh viện 108
U tiểu não:
- Là những khối u xuất phát từ vùng tiểu não và não thất IV ở vùng hố sau
- U tiểu não gồm các khối u phát sinh từ thùy nhộng, bán cầu tiểu não và não thất IV.
- Về mô bệnh học, u tiểu não gồm u nguyên tủy bào (medulloblastoma), u tế bào hình sao (astrocytoma), u màng não thất (ependymoma)
Nguyên nhân:
- Các loại u tiểu não nói chung chưa biết rõ, nhưng một số trường hợp liên quan đến yếu tố di truyền.
- Ở trẻ em, u tiểu não xảy ra chủ yếu ở trẻ dưới 10 tuổi, có trường hợp xuất hiện trong những tháng đầu sau sinh.
Các triệu chứng:
- Triệu chứng của tăng áp lực sọ não: đau đầu là dấu hiệu hay gặp nhất (76 -85%).
- Nôn thường kèm với đau đầu, nhưng nôn cũng có thể xuất hiện không cùng với đau đầu. Nôn từng đợt, tái diễn và thường xuất hiện vào buổi sáng. Phù gai thị là dấu hiệu cũng thường gặp.
- Bệnh nhi trẻ nhỏ có thể thấy đầu to, thóp rộng, căng, khớp sọ bị giãn rộng.
- Loạng choạng khi vận động, run tay chân, dáng đi thất điều, giảm trương lực cơ, giật nhãn cầu, rối loạn ngôn ngữ.
- Cổ nghiêng về một bên, nhìn đôi.
- Đôi khi trẻ biểu hiện triệu chứng thâm nhiễm thần kinh trung ương và hoặc tủy sống: trẻ thấy đau lưng và giảm trương lực cơ, giảm vận động chi dưới.
Điều trị:
Phẫu thuật
- Tốt nhất là phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn khối u, nhưng thực tế hầu hết khối u có giới hạn không rõ nên việc cắt bỏ hoàn toàn khối u nhiều khi rất khó khăn.
- Đôi khi chỉ cắt được một phần u hoặc sinh thiết bằng kim.
Xạ trị
- Mục đích đạt được của xạ trị là diệt được tế bào u, hạn chế thấp nhất ảnh hưởng đến tế bào não xung quanh.
- Xạ trị đơn thuần hoặc phối hợp với các phương pháp khác.
- Liều xạ thay đổi tùy theo vị trí, kích thước và loại mô bệnh học.
- Xạ trị quy ước với mục đích điều trị triệt để thường dùng liều 50 - 55 Gy, mỗi phân liều 1,8 - 2 Gy, 1 phân liều/ngày.
Hóa trị liệu
- Hoá trị có vai trò quan trọng trong việc phối hợp điều trị đa phương pháp.
- Hoá trị ở trẻ nhỏ dưới 3 tuổi giúp trì hoãn được thời gian bắt đầu xạ trị, tránh những biến chứng nghiêm trọng do xạ trị ở trẻ còn quá nhỏ.
- Điều trị hóa chất theo đợt, giữa các đợt có thời kỳ nghỉ để cơ thể hồi phục.
Tiên lượng:
- Tiên lượng phụ thuộc vào vị trí khối u, đặc tính mô bệnh học, tuổi bệnh nhân, mức độ đáp ứng điều trị.
- Điều trị sớm và nhanh chóng, đúng phác đồ là quan trọng nhất đến tiên lượng.
Nguồn: Bệnh viện 108
Stress là một vấn đề vô cùng phổ biến mà gần như tất cả mọi người đều từng gặp phải. Stress gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe, một trong số đó là gây tăng cân. Stress có thể làm tăng nồng độ hormone cortisol, khiến cho chung ta ăn nhiều hơn bình thường hoặc ăn những món không lành mạnh và tất cả những điều này đều có thể dẫn đến tăng cân. Do đó, kiểm soát stress là một điều quan trọng để duy trì cân nặng khỏe mạnh.
Căng thẳng và lo lắng gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe, bao gồm cả thị lực. Căng thẳng có thể gây giảm thị lực và các thay đổi về thị lực khác như nhìn mờ, nhạy cảm với ánh sáng hoặc thậm chí mất thị lực.
Hầu hết mọi người đều phải trải qua căng thẳng vào một thời điểm nào đó trong đời nhưng căng thẳng mạn tính sẽ gây ra nhiều tác động tiêu cực đến sức khỏe. Ở những người mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, căng thẳng có thể khiến các triệu chứng tái phát. Giữ tinh thần thoải mái, ít căng thẳng có thể giúp làm giảm nguy cơ tái phát và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng.
Nghiên cứu cho thấy căng thẳng có thể làm tăng tình trạng viêm ở ruột và làm mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, những điều này sẽ khiến cho bệnh Crohn trở nên nghiêm trọng hơn.
Stress có thể khiến cho bệnh lupus ban đỏ bùng phát. Kiểm soát stress là một điều quan trọng để kiểm soát chứng bệnh này và ngăn ngừa bệnh bùng phát.





