Túi thừa thực quản: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Tổng quan bệnh Túi thừa thực quản
Túi thừa thực quản là gì?
Thực quản là đoạn ống tiêu hóa nối từ hầu đến tâm vị dạ dày, bình thường thực quản gồm ba đoạn: cổ, ngực và bụng.
Túi thừa thực quản là một bệnh thường gặp ở thực quản, là một tổn thương dạng túi nhô ra bên ngoài tại điểm yếu thực quản. Tổn thương có thể xuất hiện tại bất cứ vị trí nào trong niêm mạc thực quản giữa hầu họng và dạ dày.
Có 3 loại túi thừa thực quản được phân chia theo vị trí như sau:
-
Túi thừa Zenker là loại thường gặp nhất, thường ở mặt sau hầu họng ngay chỗ nối thực quản với hầu.
-
Túi thừa giữa ngực.
-
Túi thừa trên cơ hoành.
Túi thừa thực quản có 2 dạng cấu trúc:
-
Túi thừa có đầy đủ các lớp của thực quản cấu tạo nên.
-
Túi thừa do lớp niêm mạc và dưới niêm mạc lồi ra, qua kẽ giữa các sợi cơ. Loại này thành túi mỏng, không có cơ.
Các biến chứng có thể gặp của túi thừa thực quản là:
-
Nếu túi thừa to chứa đầy thức ăn có thể gây rối loạn về hô hấp và tuần hoàn do chèn ép và gây nhiễm trùng, nhiễm độc do thức ăn trong túi thừa thối rữa.
-
Túi thừa có thể gây rối loạn sự phối hợp giữa động tác nuốt và thở, gây viêm phổi, áp xe phổi, viêm phế quản, có thể chèn ép vào các dây thần kinh gây đau ở vai, ngực, ...
-
Túi thừa có thể gây loét, chảy máu, thủng, nếu ở trong ngực thì đưa đến viêm trung thất
-
Ngoài ra, túi thừa có thể bị ung thư hoá do kích thích mạn tính của túi thừa thực quản và thức ăn trong túi thừa (hiếm gặp, chỉ chiếm 0,5% các trường hợp túi thừa thực quản)
Nguyên nhân bệnh Túi thừa thực quản
Nguyên nhân túi thừa thực quản
Bẩm sinh: túi thừa đã có từ lúc sinh ra
Ở người lớn: túi thừa thực quản thường có liên quan đến tình trạng tăng áp lực lên thực quản. Áp lực này tác động lên thành thực quản làm cho vùng bị yếu trên thành thực quản nhô ra tạo thành túi thừa. Những nguyên nhân có thể làm tăng áp lực lên thành thực quản là:
-
Rối loạn chức năng cơ thắt ở hai đầu thực quản
-
Viêm bên ngoài thực quản
-
Thức ăn di chuyển một cách bất thường qua thực quản (như nuốt nghẹn)
-
Rối loạn cơ chế nuốt
Túi thừa thực quản cũng có thể do những nguyên nhân khác như:
-
Biến chứng của phẫu thuật vùng cổ
-
Hội chứng Ehler-Danlos: ảnh hưởng đến mô liên kết trong cơ thể
Triệu chứng bệnh Túi thừa thực quản
Thông thường túi thừa thực quản tiến triển chậm qua nhiều năm (5-10 năm).
Các triệu trứng thường gặp và tăng dần là:
-
Thể trạng suy sụp
-
Khó nuốt
-
Nôn
-
Ho khan
-
Đau ngực hoặc có cảm giác khó chịu sau xương ức
-
Hơi thở có mùi hôi
-
Nghe có tiếng óc ách khi túi thừa ứ đọng thức ăn
-
Viêm họng, chảy nhiều nước bọt
-
Trào ngược gây ra bởi túi thừa, thường xảy ra vào ban đêm hoặc khi nằm, dẫn đến khó thở, viêm phổi và áp xe phổi
Các triệu trứng xấu đi khi nuốt nghẹn, thậm chí có viêm, vỡ và thủng túi thừa thực quản là biến chứng nguy hiểm và cần được can thiệp ngoại khoa ngay.
Đối tượng nguy cơ bệnh Túi thừa thực quản
Túi thừa thực quản có thể gặp ở mọi lứa tuổi, chiếm tỷ lệ 1% các túi thừa ở đường tiêu hóa và 5% các bệnh nhân có biểu hiện nuốt khó hoặc bệnh lý đường tiêu hóa.
Những người có nguy cơ cao mắc bệnh túi thừa thực quản là:
-
Người trung niên và người cao tuổi, đặc biệt là trên 70 tuổi
-
Người có tình trạng rối loạn cơ chế nuốt
Phòng ngừa bệnh Túi thừa thực quản
Thay đổi lối sống là một phương pháp hữu hiệu để phòng ngừa diễn tiến nặng của bệnh túi thừa thực quản:
-
Ăn từng miếng nhỏ và nhai cẩn thận trước khi nuốt
-
Uống nước trong và sau các bữa ăn
-
Ngồi thẳng lưng trong khi ăn
-
Ăn thức ăn mềm hay lỏng, dễ nhai nuốt, ít chất xơ. Tránh ăn các loại thực phẩm cay nóng, nhiều dầu mỡ, có tính axit
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Túi thừa thực quản
Khám lâm sàng
Xét nghiệm:
-
Chụp X-quang thực quản có cản quang: hình ảnh túi cản quang có cổ dính vào thành thực quản, thường nằm ở 1/3 giữa hay ngay trên cơ hoành.
-
Nội soi thực quản: thấy được cổ túi thừa, thức ăn trong túi thừa, biến chứng viêm loét hay thủng,…
-
Đo áp lực thực quản: đo thời gian và cường độ các cơn co thắt thực quản và thời gian nghỉ ngơi của van co thắt thực quản.
-
Chụp cắt lớp vi tính: ngoài phát hiện túi thừa còn đánh giá tương quan giữa túi thừa với các thành phần xung quanh, biến chứng viêm loét hay thủng.
Các biện pháp điều trị bệnh Túi thừa thực quản
Lựa chọn điều trị ở bệnh nhân mắc bệnh túi thừa thực quản tùy thuộc vào triệu chứng lâm sàng và kích thước túi thừa:
-
Nếu người bệnh chưa có triệu trứng hay kích thước túi thừa dưới 3cm: thay đổi lối sống như ăn nhạt hơn, nhai kỹ khi ăn, uống nước nhiều sau ăn, không nằm ngay sau khi ăn,…
-
Nếu kích thước túi thừa to và triệu chứng trầm trọng hơn thì cần phẫu thuật hoặc nội soi để cắt bỏ túi thừa thực quản kèm mở cơ thắt thực quản trên hoặc không cắt bỏ mà chỉ khâu treo túi thừa lên và điều trị các triệu chứng, khi đó chất lượng cuộc sống được cải thiện.
Trước tiên, người bệnh cần ăn theo chế độ mềm hay lỏng, nằm theo một tư thế thích hợp để dồn thức ăn từ túi thừa ra sau đó phẫu thuật cắt bỏ túi thừa.
Nếu bệnh nhân có tình trạng trào ngược dạ dày - thực quản nhiều cần điều trị trước khi mở cơ thắt để tránh hít sặc phải thức ăn.
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.
Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.
Sắt tích tụ trong các cơ quan có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
Trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân gây ngộ độc sắt là do dùng viên uống sắt hoặc vitamin tổng hợp chứa sắt liều quá lớn. Điều này chủ yếu xảy ra ở trẻ nhỏ.
Ferritin là một loại protein dự trữ sắt và giải phóng sắt khi cơ thể cần. Ferritin tập trung chủ yếu trong các tế bào và chỉ có một lượng rất nhỏ lưu thông trong máu.





