1

Thủ phạm gây suy tim - Bệnh viện Bạch Mai

Suy tim không có nghĩa trái tim không hoạt động, nó chỉ làm cho hoạt động bơm máu của tim trở nên khó khăn hơn và người bệnh thường thấy khó thở, mệt mỏi. Theo định nghĩa của Hội Tim mạch Việt Nam, có thể hiểu suy tim là trạng thái hoạt động của tim không đáp ứng với nhu cầu của cơ thể về mặt ôxy trong mọi tình huống sinh hoạt của bệnh nhân.

Chúng ta biết, trái tim được chia làm hai phần, bên tim phải (gồm nhĩ phải, thất phải) và tim trái (gồm nhĩ trái, thất trái). Mỗi phần đó có các nguyên nhân khác nhau dẫn đến suy tim. Sau đây là một số nguyên nhân chính dẫn đến suy tim:

Nguyên nhân suy tim trái: 

  • Tăng huyết áp động mạch
  • Bệnh van tim: hở van hai lá, hở hoặc hẹp van động mạch chủ đơn thuần hoặc phối hợp
  • Viêm cơ tim, nhồi máu cơ tim
  • Rối loạn nhịp tim
  • Bệnh tim bẩm sinh.

Nguyên nhân suy tim phải: 

  • Bệnh phổi mạn tính (hen phế quản, viêm phế quản mạn, giãn phế nang, giãn phế quản, xơ phổi), nhồi máu phổi, tăng áp lực động mạch phổi tiên phát
  • Gù vẹo cột sống và dị dạng lồng ngực
  • Hẹp van 2 lá
  • Bệnh tim bẩm sinh: hẹp động mạch phổi, thông liên nhĩ, thông liên thất.

Nguyên nhân suy tim toàn bộ: 

  • Suy tim trái phát triển thành suy tim toàn bộ
  • Viêm tim toàn bộ do thấp tim, viêm cơ tim; bệnh cơ tim giãn.
  • Nguyên nhân khác: cường giáp trạng, thiếu vitamin B1, thiếu máu nặng, dò động mạch - tĩnh mạch.

Chẩn đoán suy tim

Người bệnh thường có biểu hiện:

  • Khó thở khi gắng sức, khó thở phải ngồi dậy để thở và thường kèm theo ho.
  • Hoạt động thể lực bị giảm từ mức độ nhẹ đến nhiều, dễ mệt và yếu sức.
  • Bên cạnh đó sẽ xuất hiện phù hai chân, phù ở mặt hoặc cảm giác nặng mặt.
  • Ngoài ra, người bệnh thường thấy hồi hộp, đánh trống ngực.
  • Giai đoạn nặng, sẽ có gan to, có dịch trong ổ bụng.

Xét nghiệm cận lâm sàng như Xquang, siêu âm, điện tim hoặc xét nghiệm máu giúp tìm nguyên nhân suy tim.

Trên thực tế, người ta chia mức độ suy tim thành bốn độ:

  • Độ I: không hạn chế, vận động thể lực thông thường không gây mệt, khó thở hoặc hồi hộp.
  • Độ II: hạn chế nhẹ vận động thể lực. Bệnh nhân khỏe khi nghỉ ngơi, vận động thể lực thông thường (như lên cầu thang) làm mệt, hồi hộp, khó thở hay đau ngực.
  • Độ III: hạn chế nhiều vận động thể lực. Bệnh nhân khỏe khi nghỉ ngơi, nhưng vận động thể lực nhẹ cũng làm mệt, hồi hộp, khó thở hay đau ngực.
  • Độ IV: mất khả năng vận động thể lực, triệu chứng cơ năng của suy tim xảy ra cả khi nghỉ, vận động dù nhẹ đều làm tăng triệu chứng.

Điều trị suy tim

Điều trị suy tim bằng thay đổi lối sống, theo dõi chặt chẽ và sử dụng thuốc theo đúng phác đồ của thầy thuốc. Cần giải quyết các nguyên nhân dẫn đến suy tim như phẫu thuật sửa van, thay van tim, phẫu thuật cầu nối chủ vành, can thiệp mạch vành... Ghép tim là giải pháp cuối cùng khi tất cả các biện pháp khác không hiệu quả.

Thay đổi lối sống

  • Biện pháp giúp giảm nguy cơ tổn thương tim: ngưng thuốc lá, giảm cân ở người béo; kiểm soát huyết áp, lipid, tiểu đường; ngưng rượu...
  • Biện pháp cân bằng dịch: hạn chế muối (dưới 2g/ngày), cần cân mỗi ngày để phát hiện sớm thừa dịch; hạn chế nước uống (dưới 1,5l/ngày).
  • Biện pháp cải thiện thể lực: tập luyện vừa phải, không cần hạn chế vận động.
  • Điều trị nguyên nhân gây ra suy tim

Thuốc điều trị: 

Có nhiều thuốc điều trị suy tim, thường phải phối hợp nhiều thuốc với nhau, các thuốc điều trị suy tim được sử dụng với các mục đích sau:

  • Tăng sức co bóp cơ tim (digoxin)
  • Tăng đào thải muối và nước (thuốc lợi tiểu)
  • Giảm gánh nặng cho tim (như thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn kênh canxi)
  • Thuốc chống đông máu: như thuốc chống ngưng tập tiểu cầu, kháng vitamin K...

Các thuốc điều trị suy tim phải được tuân thủ rất chặt chẽ và theo dõi thường xuyên bởi các thầy thuốc chuyên khoa tim mạch, người bệnh tuyệt đối không tự ý thay đổi liều thuốc hay bỏ thuốc tránh những biến chứng cũng như làm tình trạng suy tim nặng hơn.

Nguồn tham khảo: Bệnh viện Bạch Mai

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Video có thể bạn quan tâm
GHÉP TIM CHO NGƯỜI SUY TIM GIAI ĐOẠN CUỐI GHÉP TIM CHO NGƯỜI SUY TIM GIAI ĐOẠN CUỐI 02:24
GHÉP TIM CHO NGƯỜI SUY TIM GIAI ĐOẠN CUỐI
 
 5 năm trước
 1337 Lượt xem
Tin liên quan
Viêm mạch hủy bạch cầu là gì?
Viêm mạch hủy bạch cầu là gì?

Viêm mạch hủy bạch cầu (leukocytoclastic vasculitis) là tình trạng viêm các mạch máu nhỏ. Viêm mạch hủy bạch cầu còn được gọi là viêm mạch quá mẫn (hypersensitivity vasculitis). Hủy bạch cầu là quá trình là bạch cầu trung tính (một loại tế bào miễn dịch) phân hủy và giải phóng các mảnh vụn. Viêm mạch hủy bạch cầu có thể do các bệnh lý khác gây ra nhưng cũng có nhiều trường hợp không rõ nguyên nhân.

Tại sao các vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp hơn?
Tại sao các vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp hơn?

Nhịp tim lúc nghỉ ngơi trung bình thường dao động từ 60 đến 80 bpm, tuy nhiên, một số vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp đến 30-40 bpm. Nếu bạn là vận động viên hoặc là người thường xuyên tập thể dục, nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp thường không là vấn đề, thậm chí còn là biểu hiện cho trạng thái sức khỏe tốt. Hãy đến gặp bác sĩ nếu thấy nhịp tim thấp đi kèm với các triệu chứng khác, như mệt mỏi hoặc chóng mặt.

Tại sao vận động viên có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp hơn?
Tại sao vận động viên có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp hơn?

Nhịp tim là số lần tim đập trong một phút. Nhịp tim khi nghỉ ngơi được xác định chính xác nhất khi ngồi hoặc nằm và ở trạng thái bình tĩnh. Nhịp tim khi nghỉ ngơi trung bình dao động trong khoảng 60 đến 80 nhịp mỗi phút. Vận động viên các môn thể thao sức bền thường có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp hơn so với người bình thường. Một số vận động viên có nhịp tim khi nghỉ ngơi chỉ 30 đến 40 nhịp mỗi phút.

Tìm hiểu về tim: Tim là cơ hay cơ quan?
Tìm hiểu về tim: Tim là cơ hay cơ quan?

Tim là một cơ quan cơ bắp, chủ yếu được cấu tạo từ một loại mô cơ đặc biệt gọi là cơ tim. Loại cơ này co bóp theo từng nhịp đập của tim, giúp máu lưu thông trong cơ thể.

Những loại thực phẩm gây viêm cần tránh
Những loại thực phẩm gây viêm cần tránh

Tiêu thụ nhiều những thực phẩm và đồ uống như carbohydrate tinh chế, thịt chế biến sẵn và rượu bia sẽ gây ra tình trạng viêm trong cơ thể. Viêm mạn tính làm tăng nguy cơ rối loạn chuyển hóa và bệnh tim mạch.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây