Thiểu sản men răng: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Tổng quan bệnh Thiểu sản men răng
Thiểu sản men răng di truyền hay còn gọi là “sinh men bất toàn”: xuất hiện sự gián đoạn trung bì trong giai đoạn phôi của men răng, chỉ tác động đến phần men răng, các thành phần nội bì vẫn phát triển bình thường. Bệnh có thể tác động đến cả răng sữa và răng vĩnh viễn. Có 3 dạng thiểu sản men răng di truyền, đó là:
- Dạng thiểu sản men: bất thường xảy ra trong sự hình thành khung hữu cơ
- Dạng kém khoáng hóa: bất thường xảy ra trong quá trình khoáng hóa khung hữu cơ
- Dạng kém trưởng thành: bất thường xảy ra trong quá trình trưởng thành của khung hữu cơ
Thiểu sản men răng do tác động của môi trường: các yếu tố từ môi trường tác động tới các tế bào tạo men, có thể ảnh hưởng đến cả răng sữa và răng vĩnh viễn. Cả ngà răng và men răng đều bị tác động theo các mức độ khác nhau.
Ở những người bị thiểu sản men răng, men răng thường hình thành không đủ độ dày, men răng mềm, mỏng, dễ vỡ làm lộ lớp ngà răng bên dưới. Thiểu sản men răng sẽ làm giảm chức năng nhai của răng, gây tê buốt khi ăn. Ngoài ra, bề mặt răng xuất hiện các đốm trắng đục chuyển màu vàng hoặc răng bị lốm đốm đen, gây ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ.
Thiểu sản men răng là một tình trạng thường gặp ở cả người lớn và trẻ em, bệnh có nhiều mức độ khác nhau. Do men răng khi đã bị mất đi thì không thể hồi phục được, tình trạng men răng nếu để lâu sẽ ngày càng xấu đi, nên khi men răng có các dấu hiệu bất thường, người bệnh nên đến các cơ sở nha khoa uy tín để điều trị kịp thời.
Nguyên nhân bệnh Thiểu sản men răng
Các nguyên nhân chính dẫn đến thiểu sản men răng:
Thiểu sản men răng do di truyền: do gen di truyền trong gia đình.
Thiểu sản men răng do môi trường:
- Trong quá trình mang thai, bà mẹ không được bổ sung đầy đủ canxi và flour hoặc khi còn nhỏ, các bé không được bổ sung đầy đủ các chất này trong chế độ ăn uống nên các bé có men răng mỏng, răng sữa bị thiểu sản.
- Thiếu hụt các chất dinh dưỡng như Vitamin A, vitamin C, Vitamin D.
- Mắc các bệnh: hạ canxi máu, giang mai, sởi, thủy đậu, tinh hồng nhiệt,..
- Nhiễm trùng hoặc chấn thương trong quá trình hình thành răng.
- Hấp thu quá nhiều flour trong nước uống trong quá trình hình thành răng.
- Đánh răng sai cách làm mòn men răng, sau đó lại không được bổ sung canxi, flour phù hợp từ bên ngoài.
- Sử dụng nhiều các thực phẩm, đồ uống chứa nhiều axit trong thời gian dài làm men răng bị bào mòn.
Triệu chứng bệnh Thiểu sản men răng
Men răng không được hình thành đầy đủ, men mềm, mỏng, dễ bị vỡ gây lộ lớp ngà răng bên dưới.
- Khi bị thiểu sản men răng xảy ra ở trẻ, răng sữa của bé bị mủn, cụt răng dần, thường cụt phía gần chân răng, dễ gãy răng.
- Bề mặt răng bị đổi màu, răng lốm đốm màu đen hoặc đốm màu vàng cho đến nâu nằm rải rác khắp bề mặt răng. Tình trạng ngày càng nặng theo tuổi tác, các biện pháp tẩy trắng răng thông thường không thể khắc phục được.
- Thiểu sản men răng do bệnh giang mai bẩm sinh có đặc trưng bởi 2 răng cửa trên lệch hướng, bề lõm có hình bán nguyệt, được gọi là các “răng Hutchinson”.
- Thiểu sản men răng do nhiễm trùng hoặc chấn thương trong quá trình hình thành răng, răng sẽ bị đổi sang màu nâu nhẹ, xuất hiện các vệt lõm trên thân răng. Khi tác động lên một răng riêng lẻ, răng đó được gọi là “răng Turner”.
- Bị tê buốt, đau nhức khi ăn nóng hoặc lạnh. Tình trạng tê buốt tăng dần theo mức độ của tình trạng thiểu sản men răng, ban đầu có thể chỉ là những cơn tê buốt nhẹ,sau tăng dần thành những cơn tê buốt kéo dài, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống người bệnh.
- Khi bị thiểu sản men răng kéo dài, phần chân răng sẽ bị mòn sát tới nướu, có thể gây ra tình trạng tuột nướu, tạo điều kiện cho bệnh sâu răng phát triển.
Đối tượng nguy cơ bệnh Thiểu sản men răng
Nếu trong gia đình có ông bà, cha mẹ bị thiểu sản men răng, thì con sinh ra cũng có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
- Trẻ em sinh ra bởi các bà mẹ có dinh dưỡng kém trong thời kỳ mang thai.
- Những người sống ở vùng sử dụng nước sinh hoạt có nồng độ flour cao (nồng độ Flour cao hơn 4mg/l ở người lớn và 2mg/l ở trẻ em) sẽ có nguy cơ cao mắc các bệnh về men răng, trong đó có thiểu sản men răng.
- Người có chế độ dinh dưỡng kém, thiếu chất.
- Người sử dụng nhiều thức ăn, đồ uống có tính acid, kiềm, quá nóng hoặc lạnh.
Phòng ngừa bệnh Thiểu sản men răng
Bổ sung các chất dinh dưỡng như canxi, các vitamin A,D,C để giúp răng phát triển chắc khỏe.
- Sử dụng bàn chải có lông mềm, đánh răng 2 lần mỗi ngày, đánh răng đúng cách và đủ lâu để làm sạch răng (khoảng 2-3 phút), không nên đánh răng quá nhanh.
- Không nên thường xuyên sử dụng các thức ăn quá chua, quá ngọt, nóng hoặc lạnh.
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Thiểu sản men răng
Chuẩn đoán bệnh dựa vào thăm khám đặc điểm, hình thái răng, tính chất của men răng, các bệnh răng miệng kèm theo (nếu có)
Các biện pháp điều trị bệnh Thiểu sản men răng
Mục tiêu của việc điểu trị nhằm: ngăn ngừa sâu răng, duy trì chức năng cắn nhai, bảo tồn cấu trúc răng và giải quyết vấn đề thẩm mỹ.
Tùy theo mức độ bệnh, các bác sĩ sẽ lựa chọn phương án điều trị phù hợp. Các phương pháp điều trị có thể là:
- Bổ sung Fluor: khi tình trạng thiểu sản men răng ở mức độ nhẹ, bệnh nhân có thể được bác sĩ hướng dẫn bổ sung Fluor để cải thiện tình trạng của men răng. Flour có thể được bổ sung theo hai đường là dùng toàn thân và dùng tại chỗ.
- Dùng toàn thân thông qua hấp thu ở đường tiêu hóa, như sử dụng muối ăn, nước uống, thuốc dạng viên hoặc dạng giọt. Chỉ bổ sung bằng một phương pháp trong một thời điểm, không bổ sung cùng lúc nhiều phương pháp do Flour quá liều rất dễ gây ngộ độc.
Dùng tại chỗ: là cách thoa Flour trực tiếp lên men răng bằng cách sử dụng các sản phẩm như kem đánh răng chứa Flour, nước súc miệng chứa Flour tỉ lệ 0.2% dùng 1 lần/tuần, nước súc miệng chứa Flour tỉ lệ 0.05% có thể dùng hàng ngày.
Trám răng: giúp bù đắp men răng, làm răng khỏe hơn đồng thời tái tạo sự thẩm mỹ cho răng.
Bọc răng sứ: bọc răng sứ là phương pháp khắc phục thiểu sản toàn diện, mang đến hiệu quả lâu dài nhất cho bệnh nhân bị thiểu sản men răng, đặc biệt trong trường hợp nặng. Răng sứ bao bọc bên ngoài răng, giúp bảo vệ răng khỏi các kích thích từ bên ngoài, đồng thời với thiết kế riêng về hình dáng, màu sắc phù hợp với từng người, răng sứ đảm bảo được chức năng ăn nhai và tính thẩm mỹ cao.
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.
Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.
Sắt tích tụ trong các cơ quan có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
Trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân gây ngộ độc sắt là do dùng viên uống sắt hoặc vitamin tổng hợp chứa sắt liều quá lớn. Điều này chủ yếu xảy ra ở trẻ nhỏ.
Bổ sung sắt hàng ngày là biện pháp để kiểm soát tình trạng thiếu máu do thiếu sắt. Có thể tăng lượng sắt cho cơ thể bẳng cách ăn nhiều thực phẩm giàu sắt hoặc dùng chế phẩm bổ sung sắt.





