Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập340
  • Thành viên online1
  • Máy chủ tìm kiếm71
  • Khách viếng thăm268
  • Hôm nay54,263
  • Tháng hiện tại548,566
  • Tổng lượt truy cập32,842,041

Thang điểm Framingham ước tính nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch trong vòng 10 năm - Bệnh viện Vinmec

Bệnh tim mạch là một trong những bệnh lý gây tử vong cao, đặc biệt với những đối tượng bệnh nhân trên 40 tuổi và đang được thế giới quan tâm hàng đầu. Vì vậy, đánh giá nguy cơ tim mạch là thật sự cần thiết vì việc làm này có thể giúp chúng ta có thể phòng tránh được những hậu quả nghiêm trọng mà bệnh tim mạch gây ra.

1. Yếu tố nguy cơ bệnh lý tim mạch là gì?

Yếu tố nguy cơ của bệnh tim mạch là các yếu tố liên quan với sự gia tăng khả năng bị mắc bệnh tim mạch. Một người mang một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ nào đó có nghĩa là có sự gia tăng khả năng mắc bệnh của người đó chứ không phải bắt buộc là chắc chắn sẽ bị bệnh. Thường thì các yếu tố nguy cơ hay đi kèm nhau, thúc đẩy nhau phát triển và làm nguy cơ bị bệnh tăng theo cấp số nhân. Người ta nhận thấy ngày càng có nhiều các nguy cơ tim mạch xuất hiện. Sau đây là danh sách của các yếu tố nguy cơ chính của bệnh tim mạch, đã được thừa nhận.

2. Yếu tố làm tăng bệnh lý tim mạch

Có hai yếu tố nguy cơ làm tăng khả năng xuất hiện bệnh lý tim mạch đó là hút thuốc là và tăng huyết áp:

- Hút thuốc lá là yếu tố nguy cơ hàng đầu dẫn đến làm tăng nguy cơ mắc và tử vong do bệnh lý tim mạch, các nguy cơ này tăng lên tỷ lệ thuận với khối lượng bạn hút thuốc và thời gian bạn hút thuốc. Để làm giảm nguy cơ tim mạch, bạn cần kiên quyết bỏ hút thuốc ngay lập tức.

- Tăng huyết áp là yếu tố làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch như bệnh động mạch vành, bệnh động mạch chủ, bệnh động mạch ngoại biên... Điều trị tăng huyết áp hợp lý làm giảm nguy cơ mắc bệnh và tử vong do bệnh lý tim mạch.

Thang điểm Framingham ước tính nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch trong vòng 10 năm
Tăng huyết áp có thể làm tăng nguy cơ mắc các bệnh lý tim mạch

3. Cách tính thang điểm Framingham

Để ước tính nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch trong vòng 10 năm, người ta sử dụng thang điểm nguy cơ Framingham. Thang điểm Framingham trong suy tim được tính riêng cho nam giới và nữ giới, các thông số trong thang điểm bao gồm: tuổi, tình trạng hút thuốc, huyết áp tâm thu, nồng độ cholesterol và nồng độ HDL. Sau khi tính tổng điểm ta dễ dàng quy ra phần trăm nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch trong vòng 10 năm tới cho người bệnh.

Trường hợp của bạn, để tính nguy cơ tim mạch bạn cần đi khám bác sỹ chuyên khoa tim mạch, làm xét nghiệm cholesterol và HDL máu để ước tính nguy cơ mắc bệnh lý tim mạch.

3.1. Thang điểm Framingham cho nam giới

* Tuổi

Tuổi Điểm
20-34 -9
35-39 -4
40-44 0
45-49 3
50-54 6
55-59 8
60-64 10
65-69 11
70-74 12
75-79 13
CT (mmol/l) Điểm (20-39 tuổi) Điểm (40-49 tuổi) Điểm (50-59 tuổi) Điểm (60-69 tuổi) Điểm (70-79 tuổi
<4,1 0 0 0 0 0
4,1-5,1 4 3 2 1 0
5,2-6,2 7 5 3 1 0
6,3-7,2 9 6 4 2 1
>7,3 11 8 5 3 1

* Tình trạng hút thuốc

Hút thuốc Điểm
20-39 tuổi
Điểm
40-49 tuổi
Điểm
50-59 tuổi
Điểm
60-69 tuổi
Điểm
60-69 tuổi
Không 0 0 0 0 0
8 5 3 1 1

* Nồng độ cholesterol và nồng độ HDL

HDL-C mg/dl (mmol/l) Điểm
60mg/dl (1,6 mmol/l) -1
50-59 mg/dl (1,3-1,5 mmol/l) 0
40-49 mg/dl (1,0-1,2 mmol/l) 1
< 40 mg/dl (1,0 mmol/l) 2

* Huyết áp tâm thu

Huyết áp tâm thu ( mmHg) Không điều trị Có điều trị
< 120 0 0
120-129 0 1
130-139 1 2
140-159 1 2
>160 2 3
Điểm tổng cộng Nguy cơ 10 năm Điểm tổng cộng Nguy cơ 10 năm
<0 <1% 9 5%
0 1% 10 6%
1 1% 11 8%
2 1% 12 10%
3 1% 13 12%
4 1% 14 16%
5 2% 15 20%
6 2% 16 25%
7 3% 17 30%
8 4%

3.2. Thang điểm Framingham cho nữ giới

* Tuổi

Tuổi Điểm
20-34 -7
35-39 -3
40-44 0
45-49 3
50-54 6
55-59 8
60-64 10
65-69 12
70-74 14
75-79 16
CT (mmol/l) Điểm
20-39 tuổi
Điểm
40-49 tuổi
Điểm
50-59 tuổi
Điểm
60-69 tuổi
Điểm
70-79 tuổi
<4,1 0 0 0 0 0
4,1-5,1 4 3 2 1 1
5,2-6,2 8 6 4 2 1
6,3-7,2 11 8 5 3 2
>7,3 13 10 7 4 2

* Tình trạng hút thuốc

Hút thuốc lá Điểm
20-39 tuổi
Điểm
40-49 tuổi
Điểm
50-59 tuổi
Điểm
60-69 tuổi
Điểm
70-79 tuổi
Không 0 0 0 0 0
9 7 4 2 1

* Nồng độ cholesterol và nồng độ HDL

HDL-C mg/dl (mmol/l) Điểm
60 mg/dl (1,6 mmol/l) -1
50-59 mg/dl (1,3-1,5 mmol/l) 0
40-49 mg/dl (1,0-1,2 mmol/l) 1
<40 mg/dl (1,0 mmol/l) 2

* Huyết áp tâm thu

Huyết áp tâm thu Không điều trị Có điều trị
<120 0 0
120-129 1 3
130-139 2 4
140-159 3 5
>160 4 6
Điểm tổng cộng Nguy cơ 10 năm Điểm tổng cộng Nguy cơ 10 năm
<9 <1% 17 5%
9 1% 18 6%
10 1% 19 8%
11 1% 20 11%
12 1% 21 14%
13 2% 22 17%
14 2% 23 22%
15 3% 24 27%
16 4%

4. Kết luận

Đánh giá nguy cơ tim mạch là bao gồm việc đánh giá rất nhiều yếu tố trong hệ thống đánh giá nguy cơ tim mạch như tuổi, giới, hút thuốc lá, nồng độ cholesterol máu... Việc đánh giá nguy cơ tim mạch trong vòng 10 năm có thể giúp người bệnh dự đoán được bệnh, từ đó có hướng xử lý điều chỉnh phù hợp nhất.

Để bảo vệ sức khỏe tim mạch nói chung và phát hiện sớm dấu hiệu của bệnh lý tim mạch, khách hàng có thể đăng ký Gói Sàng lọc Tim mạch - Khám Tim mạch cơ bản của Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec. Gói khám giúp phát hiện sớm nhất các vấn đề của tim mạch thông qua các xét nghiệm và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh hiện đại. Gói khám dành cho mọi độ tuổi, giới tính và đặc biệt rất cần thiết cho những người có yếu tố nguy cơ mắc bệnh tim mạch.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

XEM THÊM:

  • Bệnh tim mạch: Các yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được
  • Thuốc lá ảnh hưởng tới sức khỏe tim mạch như thế nào?
  • Các chỉ số cơ thể phải nhớ để kiểm soát bệnh tim mạch

Nguồn tham khảo: Bệnh viện Vinmec

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây