Teo trực tràng - bệnh viện 103
Bịt kín hậu môn thực sự và rò trực tràng vào tiền đình, đây là thể trung gian vừa bất sản hậu môn và cả một phần trực tràng.
Bịt kín hậu môn thực sự và rò trực tràng – âm đạo cao hay thấp hoặc bàng quang được xem như loại cao bất sản hậu môn trực tràng.
Còn ổ nhớp nghĩa là còn xoang tiết niệu, sinh dục. Trực tràng, âm đạo và niệu đạo đổ vào cùng một ống chung, ống này xem như phần dưới âm đạo.
Xquang
Với các trường hợp hậu môn bịt kín thực sự không có rò hoặc có rò vào niệu đạo sau ở nam giới chưa xác đinh được nên chụp Xquang theo kiểu Wanfensteen Rice(1930): Đánh dấu vết tích hậu môn bằng một vật cản quang, chụp nghiêng bệnh nhi, đầu lộn ngược, một chân co, một chân duỗi, chiếu tia tập trung vào mấu chuyển lớn sẽ thấy có bóng hơi trong túi cùng trực tràng để đánh giá các loại cao, thấp
1. Nguyên tắc điều trị:
– Chuyển bênh nhi đến điều trị đúng tuyến chuyên khoa.
– Hậu môn nắp: Cắt ra phía sau (cutback) với nắp da.
– Với các loại khác: Làm HMNT kiểu 2 nòng tại đại tràng ngang sau mổ chiếu theo các thì cách nhau khoảng 3 tháng.
– Thời điểm làm hậu môn nhân tạo:
- Với loại bịt kín hậu môn thực sự, có hoặc không có rò vào niệu đạo sau ở nam giới: Làm HMNT ngay sau đẻ càng sớm càng tốt.
- Bịt kín hậu môn thực sự có rò vào niệu đạo sau, bàng quang hoặc âm hộ, âm đạo: Không cấp cứu tức thì nhưng cũng phải mổ sớm sau đẻ.
- Các thể loại khác: Làm HMNT lúc trẻ 3 tháng tuổi.
2. Teo ruột (Intestinal atresia).
Teo ruột có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào của đường tiêu hoá hoặc teo ở nhiều chỗ gây ra sẹo gián đoạn đường tiêu hoá.
Tỷ lệ 1/300-1/400. Có 4 thể teo ruột:
- Nơi có ruột teo chỉ có mạc treo, ruột bị gián đoạn hoàn toàn, giống chữ W.
- Ruột là một dây xơ đặc.
- Có màng ngăn niêm mạc giữa 2 đoạn ruột.
- Teo nhiều nơi (10%).
* Biểu hiện tổn thương GPBL: Các quai ruột trên vị trí teo giãn to, chứa đầy nước, phân xu và hơi. (thường 15-20 cm ruột trên chỗ teo phình to, không có nhu động).
- Vi thể: Phì đại lớp cơ, thoái hoá tận cùng thần kinh cơ ruột (Auerback) do chèn ép. Đường kính đoạn giãn 3-5 cm.
- Đoạn dưới chỗ teo thì nhỏ bé, đường kính 8-10 mm, vi thể cấu trúc bình thường.
* Lâm sàng:
- Có hội chứng tắc ruột cơ học điển hình.
- Đặt sonde nelaton số 8 vào trực tràng bơm rửa nước muối sinh lý thấy vết thể màu vàng xám nhạt.
- X- quang: Chụp đứng thẳng- nghiêng có mức nước- hơi điển hình.
- Chụp cản quang: Khung đại tràng nhỏ bé.
* Điều trị:
- Chống toan máu.
- Cắt đoạn ruột nối lại kiểu tận-chéo.
- Kiểm tra tránh bỏ sót đoạn tổn thương khác.
3. Tắc ruột phân xu.
- Loại tắc ruột này chiếm tỷ lệ 10% là biểu hiện bênh lý toàn thân xơ nang tuỵ hoặc bệnh nhày quánh. Tỷ lệ trẻ bị tắc ruột phân xu:1/2500. Do khối phân xu đặc quánh dính chặt vào thành ruột.
- Biểu hiện lâm sàng: Tắc ruột xơ sinh điển hình, có thể sờ nắn quai hồi tràng có phân xu ở vùng HCF.
- Xquang: Có mức nước_hơi và cơ thể thấy quai ruột có khối phân xu có một số hình đối quang là các bóng hơi, khung đại tràng nhỏ bé.
- Biểu hiện tắc ruột phân xu: Xoắn, thủng hoại tẻ gây viêm phúc mạc hoá học hoặc viêm phúc mạc sau đẻ có nhiễm khuẩn.
Nguồn: Bệnh viện 103
Viêm loét đại tràng là một bệnh viêm ruột, trong đó đường tiêu hóa bị viêm và có các vết loét. Ở bệnh viêm loét đại tràng, tình trạng viêm xảy ra ở lớp niêm mạc trong cùng của đại tràng (ruột già) và trực tràng, vì thế mà bệnh này còn được gọi là viêm loét đại trực tràng. Các triệu chứng của bệnh thường khởi phát và tăng dần theo thời gian chứ không xảy ra đột ngột.
Nghiên cứu cho thấy căng thẳng có thể làm tăng tình trạng viêm ở ruột và làm mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, những điều này sẽ khiến cho bệnh Crohn trở nên nghiêm trọng hơn.
Bệnh Crohn là một dạng bệnh viêm ruột, có các biểu hiện thường gặp là đau bụng, tiêu chảy nặng, mệt mỏi, sụt cân và thiếu hụt dinh dưỡng.





