1

Sự khác biệt giữa tế bào giết tự nhiên và tế bào T gây độc

Mặc dù các phương pháp tiêu diệt tế bào đích cũng như điều chỉnh phản ứng miễn dịch của tế bào T gây độc và tế bào NK là khá tương đồng, nhưng cơ chế mà chúng xác định mục tiêu là khác nhau.

1. Giới thiệu chung

Tế bào T gây độc và tế bào giết tự nhiên (tế bào NK) là các tế bào bạch cầu lympho, chúng có nguồn gốc từ tủy xương được biệt hóa và phân bố ở nhiều mô cơ quan trong cơ thể như máu ngoại vi, gan, lách, hạch bạch huyết... 2 dòng tế bào đều đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát nhiễm trùng, phát hiện và loại bỏ các tế bào ung thư.

Mặc dù các phương pháp tiêu diệt tế bào đích cũng như điều chỉnh phản ứng miễn dịch của tế bào T gây độc và tế bào NK là khá tương đồng, nhưng cơ chế mà chúng xác định mục tiêu là khác nhau. Tế bào T gây độc nhận biết các tế bào bất thường thông qua liên kết đặc hiệu giữa thụ thể tế bào T (TCR) với kháng nguyên được trình diện trên phân tử MHC lớp I. Khả năng đặc biệt này của tế bào T gây độc được quy định bởi các tế bào trình diện kháng nguyên.

Mặt khác, các tế bào NK có khả năng nhận diện sự vắng mặt/bất thường của phức hệ phù hợp tổ chức chính MHC lớp I trên bề mặt tế bào (Cơ chế trốn tránh tế bào T gây độc của tế bào ung thư, tế bào nhiễm virus). Tế bào NK đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện và tiêu diệt các tế bào bị nhiễm virus và tế bào ung thư mà không cần phải tiếp xúc trước.

Sự khác biệt giữa tế bào giết tự nhiên và tế bào T gây độc
Cơ chế nhận diện tế bào bất thường của tế bào T gây độc và tế bào NK

2. Sự khác biệt về hình thái và cấu trúc tế bào

 

Tế bào NK và tế bào T gây độc là các tế bào miễn dịch cùng nguồn gốc, vì vậy chúng có nhiều đặc điểm tương đồng về hình thái và cấu trúc. Một số đặc điểm phân loại của hai dòng tế bào được tổng hợp trong bảng 1.

Bảng 1: Một số đặc điểm phân loại tế bào NK và tế bào T gây độc

Đặc điểm phân loại Tế bào NK Tế bào T gây độc
Nguồn gốc Tế bào đầu dòng lympho, tủy xương Tế bào đầu dòng lympho, tủy xương
Tỷ lệ trong tổng số tế bào lympho trong máu ngoại vi 5-15% 20-30%
Đường kính tế bào 6-7μm 5-6μm
Dấu ấn bề mặt tế bào CD56+, CD3- CD56-, CD4-, CD3+, CD8+
Biểu hiện MHC lớp I ở tế bào đích Ức chế hoạt động tế bào Kích hoạt tế bào, nhận diện tế bào đích
Thiếu hụt MHC lớp I ở tế bào đích Kích hoạt tế bào Giảm hoặc mất khả năng nhận diện tế bào đích
Khả năng ghi nhớ Không
Sản xuất cytokine IFN-γ, TNF-α, IL-17A, IL-22, Perforin/Granzyme… IFN-γ, TNF-α, TNF-β, IL-4, IL-10, Perforin/Granzyme…

3. Sự khác biệt về chức năng và quá trình hoạt hóa tế bào

 

Tế bào NK và tế bào T gây độc có phương thức tiêu diệt tế bào đích tương tự nhau, sự khác biệt đến từ quá trình nhận biết và kích hoạt tín hiệu tiêu diệt của từng loại tế bào. Hoạt tính của các tế bào NK phụ thuộc rất nhiều vào sự cân bằng giữa các tín hiệu ức chế và tín hiệu hoạt hóa thông qua một loạt các thụ thể khác nhau trên bề mặt tế bào.

Các thụ thể trên bề mặt tế bào NK tham gia điều hòa hoạt động được chia làm 2 loại: (1) thụ thể hoạt hóa như NKG2D, NKp30, NKp44, NKp46...; (2) thụ thể ức chế như PD1, CD94/NKG2A, KIR-L... Cơ chế điều hòa hoạt động của các tế bào NK thông qua các thụ thể hoạt hóa và ức chế là rất phức tạp. Bình thường, các thụ thể ức chế của tế bào NK liên kết với các phân tử MHC lớp I biểu hiện trên hầu hết các tế bào của cơ thể, tín hiệu này làm bất hoạt các tế bào NK. Ở các tế bào bất thường, sự vắng mặt/thay đổi của phân tử MHC lớp I dẫn tới các thụ thể ức chế của tế bào NK mất liên kết với phối tử, tín hiệu kích hoạt chiếm ưu thế kích thích tế bào NK thực hiện chức năng tiêu diệt.

Cũng như tế bào NK, tế bào T gây độc được điều hòa bởi hệ miễn dịch rất chặt chẽ. Các tế bào trình diện kháng nguyên (tế bào đuôi gai, đại thực bào, tế bào B) bắt giữ các mảnh vỡ, đoạn peptide có nguồn gốc từ các tế bào bất thường để xử lý và trình diện sản phẩm là kháng nguyên lên các phân tử MHC. Kháng nguyên được trình diện trên phân tử MHC lớp I được tế bào T gây độc nhận diện và ghi nhớ, khi gặp các tế bào bất thường biểu hiện tế bào T gây độc nhanh chóng thực hiện chức năng “giết” của mình. Ngoài con đường điều hòa thông qua liên kết TCR với phân tử MHC lớp I, tế bào T gây độc cũng được kiểm soát bằng các thụ thể kích hoạt và ức chế. Một số các thụ thể của tế bào NK và tế bào T gây độc được tổng hợp tại bảng 2.

Bảng 2: Các thụ thể của tế bào NK và tế bào T gây độc

Thụ thể NK T gây độc
Hoạt hóa NKG2D, NKp30, NKp44, NKp46, NKp80, CD94/NKG2C, KIR-S, NKR-P1C, CD84, Ly9, act.Ly49, CRACC, 2B4… TCR, CD27, CD28, CD69, CD95, OX40…
Ức chế PD1, KIR-L, LILRB1, CD94/NKG2A, inh.Ly49, NKR-P1B, NKR-P1D, KLRG-1, LAIR-1… CTLA-4, PD1, CD45, TNFR1, 2B4, LAIR-1, KLRG-1, PirB…
Chemokine CCR2, CCR5, CCR7, CXCR1, CXCR3, CXCR4, CXCR6, CX3CR1, Chem23R, S1P5… CCR1, CCR2, CCR5, CCR6, CXCR3, CXCR6, CX3CR1, S1PR…
Interleukine IL-1R, IL-2R, IL-12R, IL-15R, IL-18R, IL-21R IL-1R, IL-2R, IL-4R, IL-6R.
Liên kết CD2, DNAM-1, β1 integrins, β2 integrins… LFA1, CD54, CD29, Selectins, α4β7…
Sự khác biệt giữa tế bào giết tự nhiên và tế bào T gây độc
Sự khác biệt về thụ thể liên kết, interleukine và chemokine cũng dẫn tới những chức năng khác nhau giữa hai dòng tế bào

 

Sự khác biệt về thụ thể liên kết, interleukine và chemokine cũng dẫn tới những chức năng khác nhau giữa hai dòng tế bào. Thụ thể interleukine quy định quá trình tăng sinh, phát triển, quá trình sản xuất cytokine, chất sinh miễn dịch của tế bào. Liên kết các interleukine với các thụ thể tương ứng kích hoạt các tế bào tổng hợp vật chất hữu cơ và phản ứng sinh hóa. Khác biệt về thụ thể interleukine giữa tế bào NK và tế bào T gây độc dẫn tới sự khác biệt về loại và mức độ sản xuất cytokine (bảng 1).

Trong đáp ứng miễn dịch chống lại tác nhân gây bệnh, một số loại tế bào miễn dịch như tế bào T hỗ trợ, đại thực bào... sản xuất chemokine để tổ chức, kêu gọi các tế bào miễn dịch khác tham gia. Các thụ thể chemokine khác nhau sẽ kết hợp với các chemokine tương ứng, quy định các tế bào khác nhau tham gia vào các phản ứng miễn dịch và mang vai trò chuyên biệt. Tế bào NK thể hiện khả năng đáp ứng nhanh trong vòng vài giờ sau khi nhận được tín hiệu (miễn dịch bẩm sinh) trong khi tế bào T gây độc cần từ vài ngày đến vài tuần để trải qua quá trình huấn luyện, trình diện trước khi tham gia đáp ứng (miễn dịch thích nghi).

Tế bào NK và tế bào T gây độc giữ những vai trò quan trọng trong hệ miễn dịch, chúng bù đắp hạn chế của nhau qua đó tăng cường khả năng tầm soát và loại bỏ mầm bệnh. Các thử nghiệm lâm sàng cho thấy điều trị ung thư bằng phương pháp kết hợp bằng tế bào NK và tế bào T gây độc mang lại hiệu quả cao hơn điều trị độc lập. Điều trị kết hợp mang lại hiệu quả đáp ứng nhanh của tế bào NK vừa có khả năng duy trì đáp ứng miễn dịch kéo dài của tế bào T gây độc.

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm

Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.

[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?
[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?

Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.

Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng
Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng

Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.

Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng
Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng

Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.

Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma
Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma

Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.

Video có thể bạn quan tâm
Bác sĩ Trương Hữu Khanh GIẢI ĐÁP cách nhận biết sớm TRIỆU CHỨNG nhiễm COVID-19 Bác sĩ Trương Hữu Khanh GIẢI ĐÁP cách nhận biết sớm TRIỆU CHỨNG nhiễm COVID-19 01:37
Bác sĩ Trương Hữu Khanh GIẢI ĐÁP cách nhận biết sớm TRIỆU CHỨNG nhiễm COVID-19
13 tỉnh, thành phố trong nước đang có ca nhiễm Covid-19. Gần 150.000 người phải cách ly y tế để phòng tránh dịch. Số ca nhiễm bệnh lây nhiễm trong...
 5 năm trước
 1577 Lượt xem
Tin liên quan
Ngộ độc sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị
Ngộ độc sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và điều trị

Trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân gây ngộ độc sắt là do dùng viên uống sắt hoặc vitamin tổng hợp chứa sắt liều quá lớn. Điều này chủ yếu xảy ra ở trẻ nhỏ.

Mức ferritin thấp có thể gây rụng tóc
Mức ferritin thấp có thể gây rụng tóc

Nếu bị rụng tóc nhiều bất thường dù đã điều chỉnh chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt thì có thể nguyên nhân là do một vấn đề sức khỏe tiềm ẩn. Một trong những nguyên nhân đó là mức ferritin thấp.

Xét nghiệm sắt huyết thanh cho biết điều gì?
Xét nghiệm sắt huyết thanh cho biết điều gì?

Xét nghiệm sắt huyết thanh giúp phát hiện nồng độ sắt trong máu thấp hoặc cao hơn bình thường.

Bạn Có Biết: Các Loại Thảo Dược Trị Cảm Cúm
Bạn Có Biết: Các Loại Thảo Dược Trị Cảm Cúm

Thời tiết chuyển mùa khiến chúng ta dễ bị cảm cúm kèm theo các triệu chứng sổ mũi, đau đầu. Có nhiều loại thuốc tây có thể hỗ trợ điều trị và giảm triệu chứng nhanh chóng nhưng đây không phải sự lựa chọn của nhiều người vì sợ ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài. Do đó, ngày càng có nhiều người lựa chọn thảo dược trị cảm cúm và giảm các triệu chứng khó chịu mà không gây nguy hại cho sức khỏe.

Xông Hơi Trị Cảm Cúm: Những Điều Cần Biết!
Xông Hơi Trị Cảm Cúm: Những Điều Cần Biết!

Đã từ lâu, xông hơi trị cảm được nhiều người, nhiều thế hệ sử dụng như một biện pháp giải cảm và phòng ngừa bệnh cảm cúm. Tuy nhiên, không phải lúc nào biện pháp xông hơi trị cảm cũng nên được sử dụng.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây