Phân biệt loãng xương với thiếu xương
1. Loãng xương là gì?
Loãng xương là sự thiếu trầm trọng khối lượng xương gây ra bởi sự thiếu hụt canxi, vitamin D, magie, vitamin và những khoáng chất khác. Nếu tiến triển nặng loãng xương dẫn đến người bệnh bị giảm chiều cao, còng lưng, gù vẹo và đau nhức nhiều. Phụ nữ bị ảnh hưởng bởi loãng xương nhiều hơn nam giới.
2. Thiếu xương là gì?
Thiếu xương là tình trạng khối lượng xương thấp so với bình thường, sự giảm sút này thường không được xem là quá nghiêm trọng, và chỉ được xem là yếu tố nguy cơ quan trọng dẫn đến loãng xương.
Thiếu xương thường gặp ở người trên 50 tuổi mật độ xương thấp hơn bình thường nhưng chưa phải loãng xương.
3. Phân biệt giữa thiếu xương và loãng xương
Các bác sĩ sẽ tiến hành đo mật độ xương (Bone mineral density: BMD), hay còn gọi là đo độ loãng xương để chẩn đoán xem thiếu xương hay loãng xương.
Đo mật độ xương cho phép đo mức canxi trong xương, nhờ đó đánh giá được nguy cơ gãy xương. Phương pháp kiểm tra này không xâm nhập, không gây đau đớn và được thực hiện ở xương hông, cột sống, cổ tay, ngón tay hay gót chân.
Một số yếu tố tạo nên loãng xương và thiếu xương
- Phụ nữ có nguy cơ mất xương cao hơn nam giới vì khối lượng xương thấp hơn nam giới. Đồng thời phụ nữ cũng trải qua sự mất mát khối lượng xương lớn sau thời kỳ mãn kinh, sinh đẻ.
- Tiền sử gia đình có khối lượng xương thấp hoặc loãng xương thì nguy cơ 50- 85% bị loãng xương.
- Người trên 50 tuổi (cả nam và nữ) mỗi năm mất khoảng 5% khối lượng xương.
- Lối sống: Chế độ ăn kiêng nghèo canxi và vitamin D, hút thuốc lá, sử dụng quá nhiều rượu bia, cà phê,...
- Người bị cường giáp, cường cận giáp, hội chứng Cushing, tiểu đường...
- Sử dụng nhiều các thuốc corticoides, chống động kinh, tim mạch...
4. Đo mật độ xương
Thiết bị đo độ loãng xương gồm có thiết bị đo trung tâm và thiết bị đo ngoại vi:
4.1 Thiết bị đo trung tâm
Máy đo DEXA scan dùng đo độ loãng xương ở khớp háng và cột sống, máy đo này kết có quả rất chính xác để đánh giá loãng xương. Thời gian làm nhanh chóng và không chạm vào người bệnh nhân. Hiện đại hơn có máy Quantitative CT scan.
4.2 Thiết bị đo ngoại vi
Có thể tìm thấy ở hầu hết các bệnh viện đa khoa và ngay cả tại các nhà thuốc chỉ dùng để đo xương ở vị trí ngoại vi như xương gót nhưng có thể đánh giá được nguy cơ gãy xương của cột sống và cổ xương đùi.
Kết quả đo độ loãng xương được xác định bằng 2 chỉ số T-score và Z-score.
- T-score: Là mật độ xương của bệnh nhân được so sánh với mật độ xương đỉnh của người cùng giới,cùng màu da lúc trưởng thành khỏe mạnh (25 tuổi). T-score là chỉ số lệch của bệnh nhân so với chỉ số chuẩn của người trẻ.
- Z-score: Là chỉ số so sánh sự chênh lệch mật độ xương của người được đo với mật độ xương của một người cùng tuổi, trọng lượng, giới tính, màu da...ở tình trạng chuẩn. Z-score là chỉ số lệch của bệnh nhân so với người cùng tuổi, giới, trọng lượng, màu da. Chỉ số này rất có ích nó gợi ý cho chẩn đoán loãng xương thứ phát vì sự mất xương nhiều , nếu Z- score nhỏ hơn – 1,5 gợi ý có những yếu tố bất thường tác động vào sự mất xương. Bs cần phải tìm hiểu lý do tại sao có sự mất xương nhiều bất thường như vậy.
5. Một số biện pháp phòng chống loãng xương
Một số biện pháp giữ cho bộ xương được khỏe mạnh hơn có thể áp dụng:
- Đảm bảo một chế độ ăn đầy đủ canxi, magie, vitamin K, D và C cũng như các khoáng chất khác.
- Tập thể dục đều những bài tập tỳ đè trọng lượng cơ thể, aerobics, đi bộ thể dục để giảm tối đa sự mất xương.
- Hạn chế tối đa sử dụng thuốc lá và rượu.
- Sử dụng thuốc chống mất xương và tăng tạo xương khi phát hiện giảm khối lượng xương.
- Kiểm tra định kỳ với bác sĩ chuyên khoa về mật độ xương. Điều này đặc biệt quan trọng với những người sau 50 tuổi hay nhóm đối tượng có nguy cơ cao.
Tổn thương dây chằng chéo trước là thương tổn thường gặp nhất trong nhóm chấn thương khớp gối. Hàng năm, tại Mỹ khoảng 200.000 bị tổn thương dây chằng chéo trước và hơn nửa số đó phải điều trị bằng phấu thuật.
Xương quai xanh có tác dụng rất quan trọng, là nơi treo xương cánh tay vào thân. Gãy xương quai xanh là một chấn thương thường gặp ở vùng vai, trong trường hợp ngã hoặc chấn thương do tai nạn giao thông.
Hội thấp khớp học Hoa Kỳ (American College of Rheumatology, ARC) đã đưa ra một số tiêu chuẩn để chẩn đoán chính xác thoái hóa khớp gối. Những biểu hiện của thoái hóa khớp gối bao gồm: xuất hiện gai xương dưới sụn, mất dần sụn khớp, xơ hóa xương dưới sụn, cử động khớp đau, có tiếng lục khục, lệch trục khớp...
X-quang có vai trò quan trọng trong chẩn đoán các bệnh lý khớp gối. Nó là một trong những xét nghiệm nằm trong tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh và dùng phân biệt giữa các bệnh lý khớp gối khác nhau.
Xương đùi là phần xương chắc khỏe nhất trong cơ thể vì thế phải có lực tác động rất mạnh mới có thể làm gãy thân xương đùi. Xương đùi cũng là xương dài nhất, mỗi vị trí gãy sẽ có đặc điểm và biện pháp xử trí khác nhau.
Loãng xương và thiếu xương đều là những vấn đề về xương. Sự khác biệt giữa hai tình trạng này là ở mức độ giảm mật độ xương. Cùng tìm hiểu về sự khác biệt giữa loãng xương và thiếu xương, ai có nguy cơ mắc phải cũng như những bước cần thực hiện để bảo vệ sức khỏe xương.
Khi tốc độ mất khoáng chất trong xương nhanh hơn tốc độ tái tạo thì được gọi là khử khoáng xương. Điều này có thể dẫn đến các vấn đề khác, bao gồm cả bệnh loãng xương.
Xương chắc khỏe là điều rất quan trọng để có một cơ thể khỏe mạnh. Loãng xương và nhuyễn xương là hai bệnh lý về xương. Mặc dù cả hai đều làm xương yếu đi nhưng đây là hai căn bệnh riêng biệt với nhiều điểm khác nhau.
Thiếu xương có nghĩa là mật độ xương thấp hơn mức bình thường. Tuy rằng chưa phải là vấn đề nghiêm trọng nhưng nếu không được phát hiện và điều trị, thiếu xương sẽ dẫn đến loãng xương.
Loãng xương chủ yếu xảy ra ở người cao tuổi, nhất là phụ nữ nhưng tỷ lệ loãng xương ở nam giới và phụ nữ trẻ ngày càng gia tăng.





