1

Lao xương - Lao khớp- bệnh viện 103

I. Đại cương

– Là bệnh toàn thân, biểu hiện tổn thương lao khu trú ở xương khớp.

– Là loại bệnh lao thứ phát, thong thường từ lao phổi hoặc lao hạch…vào máu và trực khuẩn lao tới xương.

– Lao xương thường gặp ở các xương xốp: thân đốt sống, xương tụ cốt bàn tay, bàn chân. Lao khớp thường gặp ở khớp hông, khớp gối, khớp cổ chân, cổ tay.

– Từ ngày có thuốc đặc trị lao, tiên lượng về tính mạng có khá hơn nhiều, tỉ lệ tử vong do lao xương, lao khớp có giảm rõ rệt. Tuy nhiên điều trị lao xương, lao khớp vẫn là một vấn đề phức tạp, nhất là tại chỗ ổ lao phá hủy xương, phá hủy khớp, ảnh hưởng xấu đến chức năng của xương khớp để lại nhiều biến chứng: dính khớp, cứng khớp, viêm dò kéo dài.

II. Nguyên nhân

1. Nguyên nhân:

Do trực khuẩn lao xâm nhập vào cơ thể, vị trí lao tiên phát ở phổi, nhiễm khuẩn lao từ ổ tiên phát lan tới hạch bạch huyết ở rốn phổi của vùng phổi có lien quan, nhiễm khuẩn lao qua máu vào xương, khu trú ở xương xốp nơi có nhiều tủy bào và tế bào võng mạc nội mô, từ đó lan vào khớp gây lao khớp. Bởi vậy, người ta nói lao khớp là lao thứ phát so với lao xương.

2. Yếu tố thuận lợi:

– Môi trường bị nhiễm khuẩn lao, vệ sinh kém.

– Gặp mọi lứa tuổi nhưng nhiều là lứa tuổi trẻ.

– Ngoài ra do cơ thể suy yếu bị bệnh mãn tính khác, đời sống thiếu thốn, làm việc căng thẳng, môi trường sóng bị nhiễm khuẩn lao, vệ sinh kém.

III. Giải phẫu bệnh

1. Thể thưa loãng xương đơn thuần:

Có thể thưa loãng trong lòng xương hoặc thưa loãng ngoại biên.

2. Thể loét chợt:

Các ỏ tiêu xương ở bề mặt xương dẹt.

3. Thể phình xương:

Thường gặp ở các xương nhỏ như xương ngón tay, chân, thân xương phình to ra, vỏ xương mỏng dính trong lòng ống tủy không còn tủy xương mà chứa đầy chất keo loại và xương chết nát vụn.

4. Thể nang lao:

Là thể điển hình của lao xương, trong nang lao chứa đầy bã đậu hóa.

IV. Triệu chứng

1. Toàn thân:

Thể hiện nhiễm độc lao: cơ thể gây sút yếu, sốt về chiều, ăn kém, ngủ kém, mệt mỏi, sút cân, ra mồ hôi trộm. Bệnh khởi phát thầm lặng, cường độ tiến triển của bệnh phụ thuộc vào độc tính của trực khuẩn với sức đề kháng của người bệnh.

Diễn biến của người bệnh tiến triển kéo dài, phần lớn trường hợp bị lao ở một khớp và bao giờ cũng lien quan đến chấn thương với tiền sử sống chung với người bị lao.

2. Tại chỗ:

– Đau: đau âm ỉ cả ngày, đêm đau tăng, đau khi cử động khớp, có khi nhầm là đau do thấp khớp, chỉ XQ mới phát hiện.

– Hạn chế cử động khớp.

– Khớp sưng nề.

– Tăng nhiệt độ tại chỗ.

– Có cứng khớp.

– Hình thành túi mủ lạnh.

– Hạch sưng ở quanh khớp hoặc gốc chỉ.

– Teo cơ.

– Triệu chứng A-lếch-xăng-ddrova dương tính. Khi béo da không tách riêng da lên được, mà béo lên cả lớp tổ chức dưới da vì sưng nền xơ dính quánh.

– Hình thành bã đậu hay là hình thái viêm xuất tiết có tính phá hủy hình thành bọc mủ lạnh, khớp khuynh hướng hình thành túi mủ, khi vỡ mủ rò ra ngoài tổ chức bã đậu lẫn những mảnh xương chết, rò lao kéo dài và thường có bội nhiễm. Bệnh khởi phát cấp tính, sốt cao, khớp viêm mạch, cử động rất đau, hạch khu vực sưng to, đau.

– Hình thái viêm thể hạt hay là hình thái viêm tăng sinh mang hoạt dịch, bệnh khởi phát kín đáo, khớp đau nhẹ và thường có tràn dịch với từng đợt teo cơ mức độ vừa, hay gặp ở trẻ nhỏ.

V. Cận lâm sàng

1. Bạch cầu đa nhân tăng:

2. Tốc độ máu láng:

Tăng nhanh chỉ là kết quả có giá trị giúp cho tiền lượng bệnh. VS tăng nhanh biểu thị cơ thể có phản ứng tự vệ tốt và ngược lại.

3. Mantoux:

– Nếu âm tính thì loại trừ lao.

– Nếu dương tính thì không giá trị quyết định, chỉ chứng tỏ người bệnh đã có thời kì bị nhiễm khuẩn lao.

4. Gây nhiễm khuẩn lao cho chuột thử nghiệm:

Dùng chuột không có miễn dịch tự nhiên với lao, lấy mủ lao tiêm qua phúc mạc. Sau 5-6 tuần lễ có kết quả thương tổn lao.

5. Làm sinh thiết:

Thấy hình ảnh thương tổn nang lao điển hình.

6. Tubecculin:

Phản ứng với Tubecculin tùy thuộc vào phản ứng dị ứng và phản ứng viêm đối với kháng nguyên.

7. Cấy khuẩn:

Thanh dịch viêm xuất tiết có thể là kết quả của phản ứng viêm không đặc hiệu, nên kết quả cấy có khi âm tính.

VII. Điều trị

1. Điều trị toàn thân:

Nghỉ ngơi, ăn uống nhiều chất, nhiều vitamin, ở nơi thoáng, nhiều ánh sáng, vệ sinh.

2. Dùng thuốc đặc hiệu một đợt kéo dài, trung bình 2-3 tháng:

a. Phối hợp 3 thuốc:

PAS – Streptomycin – TNH. Có tác dụng tốt với lao xương, lao khớp và dùng thời gian dái, tới khi lành khỏi bệnh, trước đây được đề cao, nang còn được áp dụng, phù hợp hoàn cảnh Việt Nam.

PAS (Acid Paraamino Salysilic): có độc tính gây rối loạn tiêu hóa, chán ăn, buồn nôn.

Liều dùng: 10-20g/ngày.

Steptomycin: rất nhạy cảm với dây thần kinh VIII. Nếu xuất hiện chóng mặt, ù tai, thính lwucj giảm phải ngừng thuốc.

Liều dùng: 1g/ngày x 30 ngày.

INH: có ưu điểm thâm nhập được vào tế bào có trực khuẩn lao, có thể gây nhiễm độc biểu hiện: sốt, nổi mẩn, hạ huyết áp, buồn ngủ gấy thiếu vitamin B1 (trong điều trị cần bổ xung thêm vitamin B1).

Liều dùng: 5-6 mg/kg/ngày x 12 tháng.

b. Phối hợp 4 thuốc: Ethabutol – Rifampicin – Steptomycin – TNH.

Ethabutol: Có tác dụng ức chế và diệt trực khuẩn Kock gây phản ứng viêm dây thần kinh sau nhãn cầu, rối loạn màu sắc, nhìn đôi, không dùng cho trẻ em, người suy thận mãn, người nghiện rượu.

Liều dùng: 15-25 mg/kg/ngày x 6 tháng.

Rifapicin: là thuốc bán tổng hợp, ức chế men tổng hợp ARN của vi khuẩn, có tác dụng với trực khuẩn Kock và các tụ cầu khuẩn, tập trung cao trong ổ bã đậu, tác dụng nhanh chống lao và bội nhiễm.

Biến chứng: có thể gây thiếu máu, giảm tiểu cầu, ảnh hưởng chức năng gan. Nên khi dùng phải kiểm tra chức năng gan trước và trong, sau đợt điều trị.

Liều dùng: 600 mg/ngày x 6 tháng.

2. Bất động chi thể: 

Làm giảm đau, giảm co cơ, phòng biến dạng, giúp ổ lao chóng ổn định.

3. Phẫu thuật: 

Khi thấy tổn thương rõ thường là ở giai đoạn toàn phát.

Nguồn: Bệnh viện 103

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Video có thể bạn quan tâm
KỸ THUẬT MỚI: THAY KHỚP GHÉP XƯƠNG NHÂN TẠO - CHẤN KỸ THUẬT MỚI: THAY KHỚP GHÉP XƯƠNG NHÂN TẠO - CHẤN 02:23
KỸ THUẬT MỚI: THAY KHỚP GHÉP XƯƠNG NHÂN TẠO - CHẤN
ĐÂY LÀ NHỮNG KHUNG HÌNH ĐÁNG SUY NGẪM VỀ BỆNH NHÂN UNG THƯ XƯƠNG, BỆNH LÝ CƠ XƯƠNG KHỚP, CHẤN THƯƠNG THỂ THAO, TAI NẠN GIAO THÔNG, TAI NẠN LAO...
 5 năm trước
 1567 Lượt xem
Đau nhức xương khớp Chuyện không của riêng ai Lắng nghe lời khuyên từ chuyên gia đầu ngành Đau nhức xương khớp Chuyện không của riêng ai Lắng nghe lời khuyên từ chuyên gia đầu ngành 02:15
Đau nhức xương khớp Chuyện không của riêng ai Lắng nghe lời khuyên từ chuyên gia đầu ngành
20% người trẻ đang gặp phải vấn đề về xương khớp, 60 - 90% người trên 65 tuổi bị thoái hóa khớp. Đau lưng, mỏi gối, đau nhức cổ tay, khuỷu tay, đau...
 5 năm trước
 1650 Lượt xem
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP GÂY TỔN THƯƠNG DÍNH KHỚP HÁNG PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP GÂY TỔN THƯƠNG DÍNH KHỚP HÁNG 01:31
PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ HIỆU QUẢ VIÊM CỘT SỐNG DÍNH KHỚP GÂY TỔN THƯƠNG DÍNH KHỚP HÁNG
Chủ quan, xem nhẹ, phớt lờ những triệu chứng ban đầu, thường bị hiểu lầm với các bệnh lý cột sống thường gặp khác như thoát vị đĩa đệm, thoái hóa...
 5 năm trước
 1418 Lượt xem
Điều trị thoái hóa khớp gối không cần phẫu thuật Điều trị thoái hóa khớp gối không cần phẫu thuật 02:34
Điều trị thoái hóa khớp gối không cần phẫu thuật
Phải chịu đựng căn bệnh thoái hóa khớp gối hơn 30 năm, cụ Rôm, 80 tuổi, gần như không còn hy vọng gì về việc có thể đi lạiCho đến khi được...
 5 năm trước
 1445 Lượt xem
“Hồi sinh’’ chi thể cho bệnh nhi ung thư xương bằng phương pháp PHẪU THUẬT THAY KHỚP GỐI VÀ GHÉP XƯƠNG - DUY NHẤT TẠI BVĐK TÂM ANH. “Hồi sinh’’ chi thể cho bệnh nhi ung thư xương bằng phương pháp PHẪU THUẬT THAY KHỚP GỐI VÀ GHÉP XƯƠNG - DUY NHẤT TẠI BVĐK TÂM ANH. 02:01
“Hồi sinh’’ chi thể cho bệnh nhi ung thư xương bằng phương pháp PHẪU THUẬT THAY KHỚP GỐI VÀ GHÉP XƯƠNG - DUY NHẤT TẠI BVĐK TÂM ANH.
Thường xuyên mỏi, sưng đau đầu gối và chân, tình trạng ngày một nặng khiến việc đi lại khó khăn. Sau khi thăm khám tại bệnh viện K, bệnh nhi N.V.T...
 5 năm trước
 1527 Lượt xem
Bệnh cơ xương khớp Nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế Bệnh cơ xương khớp Nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế 02:22
Bệnh cơ xương khớp Nguyên nhân hàng đầu gây tàn phế
-Thập niên 2010-2020 được Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) lựa chọn là “Thập niên xương và khớp”-
 5 năm trước
 1570 Lượt xem
Tin liên quan
Các phương pháp đo mật độ xương giúp phát hiện loãng xương
Các phương pháp đo mật độ xương giúp phát hiện loãng xương

Những người có nguy cơ mắc bệnh loãng xương được khuyến nghị đo mật độ xương 2 năm một lần. Phương pháp đo mật độ xương phổ biến nhất là DEXA nhưng ngoài ra còn một lựa chọn khác là QCT.

Các cách giảm nguy cơ gãy xương khi bị loãng xương
Các cách giảm nguy cơ gãy xương khi bị loãng xương

Loãng xương là một vấn đề về xương phổ biến, xảy ra khi mật độ hay khối lượng xương giảm, khiến xương trở nên suy yếu và dễ gãy.

Người bị loãng xương có nguy cơ gãy những xương nào?
Người bị loãng xương có nguy cơ gãy những xương nào?

Loãng xương khiến xương trở nên giòn, yếu và dễ gãy hơn. Các xương có nguy cơ bị gãy cao nhất là xương hông, cổ tay và cột sống. Gãy những xương này cần được điều trị đặc biệt.

Các loại phẫu thuật điều trị gãy xương do loãng xương
Các loại phẫu thuật điều trị gãy xương do loãng xương

Khi bị gãy xương do loãng xương, giải pháp điều trị thường là phẫu thuật. Vật lý trị liệu, tập thể dục và bổ sung canxi cũng là những điều cần thiết để khôi phục khả năng vận động và giảm nguy cơ gãy xương trong tương lai.

Phân biệt thiếu xương và loãng xương
Phân biệt thiếu xương và loãng xương

Loãng xương và thiếu xương đều là những vấn đề về xương. Sự khác biệt giữa hai tình trạng này là ở mức độ giảm mật độ xương. Cùng tìm hiểu về sự khác biệt giữa loãng xương và thiếu xương, ai có nguy cơ mắc phải cũng như những bước cần thực hiện để bảo vệ sức khỏe xương.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây