Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập228
  • Máy chủ tìm kiếm13
  • Khách viếng thăm215
  • Hôm nay36,820
  • Tháng hiện tại1,271,187
  • Tổng lượt truy cập43,124,470

Kiểm soát biến chứng bệnh tiểu đường - Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Bệnh lý võng mạc

1.  Mục đích

  • Phát hiện sớm tổn thương võng mạc để ngừa biến chứng dẫn đến nguy cơ mù mắt thường gặp
  • ĐTĐ típ 1: viêm võng mạc tăng sinh dẫn đến bong võng mạc
  • ĐTĐ típ 2: phù nề, thiếu máu tại chỗ của hoàng điểm

2.  Biện pháp

  • Khám đáy mắt định kỳ hằng năm và điều trị thích hợp theo chuyên khoa mắt, song hành kiểm soát tốt ĐH và huyết áp
  • ĐTĐ típ 1: 3 -5 năm sau khi được chẩn đoán
  • ĐTĐ típ 2: ngay khi được chẩn đoán

Phát hiện sớm bệnh lý thận

1.  Mục đích

  • Phát hiện sớm bệnh lý thận, nhờ tìm vi đạm niệu, để điều trị kịp thời bảo vệ thận, ngừa và ngăn chặn làm chậm tổn thương thận tiến triển đến suy thận mạn giai đoạn cuối
  • Tiểu đạm vi thể xuất hiện trước tiểu đạm đại thể (> 300mg/24giờ) nhiều năm ở ĐTĐ típ 1 và típ 2. Từ khi có tiểu đạm đại thể đến suy thận giai đoạn cuối là 5 năm. Thường ĐTĐ típ 1 từ khi chẩn đoán đến khi tiểu đạm đại thể là 17 năm.

2. Biện pháp

Tầm soát vi đạm niệu:

  • ĐTĐ típ 1: XN vi đạm niệu 5 năm sau khi chẩn đoán
  • ĐTĐ típ 2: XN vi đạm niệu ngay khi chẩn đoán
  • Để có chẩn đoán xác định vị đạm niệu cần xét nghiệm 2 – 3 lần dương tính trong 3 – 6 tháng, loại trừ  dương tính giả do vận động, nhiễm trùng tiểu, ĐH kiểm soát không tốt

Bệnh lý thần kinh

Biến chứng lâu dài của bệnh ĐTĐ

Biểu hiện đa dạng chuyên biệt:

  • Tổn thương thần kinh cảm giác - vận động ngoại biên đối xứng
  • Thần kinh tự chủ
  • Hệ tiêu hoá: dạ dày giảm co bóp, tiêu chảy về đêm…
  • Hệ tiết niệu: bàng quang thần kinh, bất lực (có thể do bệnh lý mạch máu phối hợp)
  • Hệ tim mạch: hạ huyết áp tư thể, nhịp tim nhanh lúc nghỉ, mất mồ hôi
  • Thần kinh cục bộ:  TK sọ não như liệt dây III, IV, VI, VII

-  Cần khám thần kinh mỗi lần khám bệnh nhân đái tháo đường

  • Hỏi các triệu chứng: mệt mỏi, chán nản, đau nhức, tê bì, mất cảm giác, tiêu chảy về đêm, tiểu không tự chủ, bất lực…
  • Khám: thẩm định cảm giác nông sâu (sờ, đau, nhiệt, rung âm thoa, tư thế khớp, phản xạ gân xương), đo huyết áp tư thế nằm ngồi, bắt mạch lúc nghỉ.

-  Kiểm soát tốt ĐH làm giảm và chậm tổn thương thần kinh

-  Khi xác đinh tổn thương thần kinh chuyên biệt cần phối hợp điều trị theo chuyên khoa.

Bệnh tim mạch

1.  Mục đích

Các yếu tố nguy cơ tim mạch gồm:

  • Tăng huyết áp
  • Rối loạn chuyển hoá mỡ
  • Tiền căn gia đình có bệnh lý mạch vành sớm
  • Tiểu đạm vi thể
  • Hút thuốc lá
  • Lối sống thiểu động

2.  Biện pháp

-  Kiếm soát tốt các yếu tố nguy cơ có thể can thiệp

-  Chống kết tập tiểu cầu: Aspirin 75 – 162mg/ngày khuyến cáo ở bệnh nhân > 40 tuổi kết hợp với 1 trong các yếu tố:

  • ĐTĐ
  • Tiền căn gia đình có bệnh mạch vành
  • Tiền căn hút thuốc lá
  • Tăng huyết áp
  • Tiểu albumin
  • Rối loạn chuyển hoá mỡ.

Nguồn: Bệnh viện Hoàn Mỹ Sài Gòn

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây