Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập168
  • Máy chủ tìm kiếm43
  • Khách viếng thăm125
  • Hôm nay37,270
  • Tháng hiện tại104,319
  • Tổng lượt truy cập39,696,211

Hẹp van hai lá - bệnh viện 103

Hẹp van hai lá vẫn còn là bệnh rất phổ biến ở nước ta cho dù tỷ lệ mắc bệnh này đã giảm nhiều ở các nước đã phát triển khác. Bình thường diện tích lỗ van hai lá là 4-6 cm2. Khi diện tích lỗ van hai lá nhỏ hơn 2 cm2 thì được chẩn đoán là hẹp hai lá.

Nguyên nhân:

  • Di chứng thấp tim.
  • Tổn thương xơ vữa.
  • Bẩm sinh: Van 2 lá hình dù: Do chỉ có một cột cơ với các dây chằng cho cả hai lá van, dẫn đến hở hoặc hẹp van. Vòng thắt trên van hai lá.
  • Bệnh hệ thống có thể gây xơ hóa van hai lá: U carcinoid; Lupus ban đỏ hệ thống; Viêm khớp dạng thấp; Lắng đọng mucopolysaccharide; Viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn đã liền sẹo.

Tiến triển bệnh:

Hẹp van 2 lá là bệnh lý tiến triển liên tục kéo dài cả đời, thường có một thời gian ổn định lúc đầu rồi tiến triển nặng nề về sau. Khi đã xuất hiện tăng áp lực động mạch phổi nặng, thời gian sống trung bình giảm xuống ít hơn 3 năm.

Tỷ lệ tử vong ở nhóm bệnh nhân hẹp van hai lá không điều trị do ứ huyết phối tiến triển là 60-70%, do tắc mạch đại tuần hoàn là 20-30%, do nhồi máu phổi là 10%, do nhiễm trùng là 1-5%.

Triệu chứng:

  • Khó thở: Khó thở khi gắng sức, tăng lên khi nằm, có cơn khó thở kịch phát về đêm.
  • Cơn hen tim và phù phổi cấp: Có thể xuất hiện sau gắng sức, bệnh nhân khó thở dữ dội, có thể nghe thấy tiếng rít ở phổi, rale ẩm hai trường phổi, có thể ho ra bọt hồng. Cần xử trí cấp cứu ngay.
  • Ho ra máu: do tăng áp lực nhĩ trái làm giãn tĩnh mạch nhỏ của phế quản.
  • Khàn tiếng: do nhĩ trái giãn to chèn vào dây thanh quản quặt ngược trái.
  • Khó nuốt: nhĩ trái to đè vào thực quản.
  • Biến cố tắc mạch: tai biến mạch não, tắc mạch chi… do nhĩ trái giãn, dễ hình thành huyết khối trong buồng tim. Nếu kèm theo rung nhĩ thì nguy cơ tắc mạch cao hơn.
  • Khám tim: Có thể nghe thấy tiếng rung tâm trương ở mỏm.
  • Tim có thể loạn nhịp hoàn toàn do rung nhĩ.
  • Biểu hiện suy tim phải: Gan to, phù chân, tĩnh mạch cổ nổi.

Chẩn đoán:

Siêu âm doppler tim:

Là phương tiện cần thiết để chẩn đoán xác định. Trên siêu âm doppler tim có thể xác định được diện tích lỗ van, chênh áp qua van, mức độ vôi hóa van, tình trạng hở van đi kèm để quyết định điều trị.

Siêu âm tim qua thực quản:

Tìm huyết khối ở nhĩ trái, nếu phát hiện huyết khối sẽ không được nong van.

Điện tim:

Phát hiện các rối loạn nhịp tim, giãn nhĩ trái.

X-quang ngực:

Hình ảnh cung động mạch phổi nổi, biểu hiện bốn cung ở bờ tim bên trái: cung động mạch chủ, cung động mạch phổi, cung tiểu nhĩ trái, cung thất trái.

Điều trị:

Điều trị nội khoa:

  • Tránh gắng sức.
  • Có thể dùng thuốc chẹn beta giao cảm nếu tần số tim nhanh để giảm nhịp tim.
  • Dùng thuốc chống đông kháng vitamin K khi có rung nhĩ, tiền sử tắc mạch, nhĩ trái giãn >55mm hoặc có huyết khối trong nhĩ trái. Duy trì INR từ 2,0-3,0.

Nong van bằng bóng qua da:

Là biện pháp được sử dụng hàng đầu nếu bệnh nhân có chỉ định can thiệp. Kĩ thuật này sẽ đưa ống thông qua tĩnh mạch đùi vào nhĩ phải rồi chọc qua vách liên nhĩ sang nhĩ trái, đưa xuống van hai lá. Sau đó bóng sẽ được bơm lên để tách hai mép van ra.

Chỉ định nong van:

Khi hẹp hai lá khít (diện tích lỗ van dưới 1,5 cm2 ) và có triệu chứng trên lâm sàng,hình thái van phù hợp, không có huyết khối trong nhĩ trái, không có hở van hai lá kèm theo, hoặc hở hẹp van động mạch chủ mức độ vừa nhiều và chưa ảnh hưởng đến chức năng thất trái.

Phẫu thuật:

Chỉ định:

Thay van hai lá cơ học hoặc sinh học khi không thể nong van hoặc có chống chỉ định của nong van.

Van cơ học bền hơn van sinh học nhưng sau khi thay van cơ học thì phải dùng thuốc chống đông kháng vitamin K suốt đời.

Nguồn: Bệnh viện 103

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây