Hẹp hậu môn ở trẻ em: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Tổng quan bệnh Hẹp hậu môn ở trẻ em
Hẹp hậu môn là tình trạng bệnh lý mà trong đó đại tràng hoặc một phần của ruột già của trẻ đã không được hình thành đúng cách, bị tắc hoặc rất hẹp. Một số trẻ thậm chí không có lỗ hậu môn.
Hẹp hậu môn ở trẻ em là một dị tật bẩm sinh phát triển khi trẻ chưa được sinh ra, thường xảy ra từ tuần 5 đến tuần 7 của thai kỳ. Trong thời gian này, hệ thống tiêu hóa của trẻ sẽ phát triển và hậu môn sẽ hình thành.
Hẹp hậu môn ở trẻ sơ sinh tương đối phổ biến, trong 5000 trẻ sơ sinh thì có 1 trẻ mắc bệnh này. Bệnh thường xảy ra ở bé trai nhiều hơn bé gái.
Nguyên nhân bệnh Hẹp hậu môn ở trẻ em
Hiện nay, vẫn chưa biết được nguyên nhân hẹp hậu môn ở trẻ sơ sinh. Tình trạng này có thể do khiếm khuyết gen di truyền.
Triệu chứng bệnh Hẹp hậu môn ở trẻ em
Các dấu hiệu và triệu chứng phổ biến của hẹp hậu môn ở trẻ sơ sinh là:
-
Không có lỗ hậu môn
-
Lỗ hậu môn ở vị trí không đúng, chẳng hạn như quá gần với âm đạo
-
Có màng che đi lỗ hậu môn
-
Ruột không nối liền với hậu môn
-
Đường ruột và đường tiểu thông nối với nhau, phân có thể đi qua đường tiểu
-
Không đi phân trong vòng 24-48 giờ sau khi sinh ra
-
Chướng bụng
-
Trực tràng thông nối bất thường, hoặc xuất hiện lỗ rò, với đường tiểu hoặc đường sinh dục
-
Nôn ói
Trẻ sơ sinh bị hẹp hậu môn còn có thể mắc phải các dị tật khác như:
-
Dị tật thận hoặc đường tiết niệu
-
Cột sống bất thường
-
Dị tật khí quản
-
Dị tật thực quản
-
Dị tật tay và chân
-
Hội chứng Down
-
Bệnh Hirschsprung (phình đại tràng bẩm sinh)
-
Hẹp tá tràng
-
Dị tật tim bẩm sinh
Đối tượng nguy cơ bệnh Hẹp hậu môn ở trẻ em
Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ bị hẹp hậu môn ở trẻ, bao gồm:
-
Giới tính: nguy cơ hẹp hậu môn ở bé trai thường cao hơn khoảng 2 lần so với bé gái
-
Mắc phải dị tật bẩm sinh khác
-
Mẹ hít phải steroid khi mang thai
Phòng ngừa bệnh Hẹp hậu môn ở trẻ em
Các biện pháp phòng ngừa diễn tiến nặng khi trẻ đã bị hẹp hậu môn bao gồm:
Sau khi phẫu thuật: theo hướng dẫn của bác sĩ để chăm sóc vết thương đúng cách
Đối với chăm sóc dài hạn:
-
Tái khám thường xuyên để kiểm tra tình trạng sức khỏe của trẻ
-
Thay đổi chế độ ăn uống và mức độ hoạt động của trẻ, đồng thời tạo cho trẻ thói quen đi vệ sinh thích hợp để làm giảm táo bón hoặc đi phân không tự chủ
-
Giúp trẻ học cách sử dụng hậu môn giả
-
Sử dụng các thiết bị để kích thích các thần kinh ruột
-
Thực hiện thêm phẫu thuật khác để cải thiện khả năng kiểm soát ruột nếu cần
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Hẹp hậu môn ở trẻ em
Chẩn đoán trước sinh: siêu âm thai kiểm tra dấu hiệu tắc nghẽn trong hệ thống tiêu hóa của thai cũng như các bất thường khác ở trẻ. Thai có quá nhiều nước ối có thể là dấu hiệu của hẹp hậu môn hoặc tắc nghẽn khác trong đường tiêu hóa.
Hẹp hậu môn ở trẻ sơ sinh thường được chẩn đoán ngay sau khi sinh bằng cách tầm soát:
-
Các bác sĩ sẽ kiểm tra dạ dày của trẻ nếu trẻ có dấu hiệu chướng bụng đồng thời kiểm tra lỗ hậu môn
-
Xét nghiệm: chụp X-quang bụng, siêu âm bụng, siêu âm tim và chụp cộng hưởng từ (MRI) nếu cần để tìm các bất thường khác đi kèm
Các biện pháp điều trị bệnh Hẹp hậu môn ở trẻ em
Đại tràng là bộ phận ít bị hẹp nhất trong đường tiêu hóa. Trẻ cần phải được điều trị ngay vì đây là một tình trạng rất nghiêm trọng. Điều trị hẹp hậu môn ở trẻ em chủ yếu là phẫu thuật.
Hầu hết các trường hợp đều được điều trị phẫu thuật để mở lỗ hậu môn bị tắc. Tùy thuộc vào mức độ hẹp của hậu môn, bác sĩ phẫu thuật sẽ chọn một trong số các phương pháp điều trị thích hợp sau đây:
-
Phẫu thuật nối hậu môn với ruột nếu ruột không nối liền với hậu môn
-
Tạo hình hậu môn để chuyển hậu môn đến đúng vị trí nếu đường ruột và đường tiểu thông nối với nhau
-
Tạo hậu môn giả trên thành bụng cho phân thải ra một túi bên ngoài cơ thể
-
Nong hậu môn. Bác sĩ có thể cho trẻ dùng thuốc để giảm đau như acetaminophen hoặc ibuprofen
Chỉ định nong hậu môn:
-
Bệnh nhi sau mổ tạo hình hậu môn
-
Bệnh nhi sau mổ bệnh Hirschsprung
-
Bệnh nhi hẹp hậu môn
Thời điểm nong hậu môn: sau phẫu thuật 7-14 ngày
Tần suất nong:
|
Thời gian |
Số lần nong |
|
Tháng đầu |
1 ngày nong 1 lần |
|
Tháng thứ 2 |
3 ngày nong 1 lần |
|
Tháng thứ 3 |
1 tuần nong 2 lần |
|
Tháng thứ 4 |
1 tuần nong 1 lần |
|
Các tháng tiếp theo |
1 tháng nong 1 lần |
Độ sâu khi nong: khoảng 4-5 cm
Trẻ được nong hậu môn nhiều lần trong thời gian 6-12 tháng.
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.
Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.
Sắt tích tụ trong các cơ quan có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
Trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân gây ngộ độc sắt là do dùng viên uống sắt hoặc vitamin tổng hợp chứa sắt liều quá lớn. Điều này chủ yếu xảy ra ở trẻ nhỏ.
Chất tiết tế bào gốc là một loại tế bào đặc biệt có khả năng chuyển hóa thành các tế bào chuyên hóa khác trong cơ thể. Ứng dụng của chất tiết tế bào gốc có thể bao gồm điều trị các vấn đề lão hóa, chấn thương tế bào, và các bệnh lý khác.





