Ghi điện rung giật nhãn cầu: Chỉ định và ý nghĩa
1. Xét nghiệm điện ký rung giật nhãn cầu là gì?
Xét nghiệm điện ký rung giật nhãn cầu được chỉ định khi cần đánh giá chuyển động tự phát nhanh và chuyển động bình thường của mắt, còn được gọi là động mắt.
Động mắt thường xảy ra khi người bệnh cử động đầu. Tuy nhiên nếu động mắt trong khi không hề di chuyển đầu hoặc xuất hiện động mắt liên tục có thể do tác động gây ảnh hưởng đến tai trong, não, các dây thần kinh kết nối.
Điện ký rung giật nhãn cầu giúp đánh giá khả năng mắt, tai, não của người bệnh khi giữ cân bằng khi thay đổi tư thế từ đứng sang nằm cho hoạt động hiệu quả, đồng thời kiểm tra có bất thường, tổn hại ở tai, não, dây thần kinh nối giữa 2 khu vực.
2. Chỉ định xét nghiệm điện ký rung giật nhãn cầu khi nào?
- Khi người bệnh trước đó có thính giác bất thường hoặc bị ù tai, chóng mặt không rõ nguyên do.
- Bị chấn thương, chỉ định làm xét nghiệm rung giật nhãn cầu để xác định vị trí chấn thương .
- Bị u thần kinh thính giác, viêm mê đạo tai, hội chứng Usher, và bệnh Meniere,...
- Bệnh nhân bị rung giật nhãn cầu có thể cho chỉ định làm ghi điện rung giật nhãn cầu bằng máy vi tính. Điều này xác định rung giật nhãn cầu tự phát không phát hiện được bằng mắt.
3. Kỹ thuật thực hiện xét nghiệm điện ký rung giật nhãn cầu
Trước khi thực hiện đo điện ký rung giật nhãn cầu:
- Bệnh nhân nên nhịn ăn trong bốn giờ trước khi xét nghiệm. Không nên uống cà phê hoặc rượu trong vòng 24 đến 48 giờ trước xét nghiệm.
- Bác sĩ sẽ yêu cầu bệnh nhân không dùng thuốc giảm đau, thuốc an thần, hoặc thuốc chống chóng mặt trước khi làm xét nghiệm.
- Làm sạch, loại bỏ ráy tai.
- Nếu bệnh nhân sử dụng máy trợ thính hoặc kính, mang theo khi xét nghiệm.
Quy trình thực hiện:
Thời gian xét nghiệm điện ký rung giật nhãn cầu có thể mất từ 60 đến 90 phút.
Trong quá trình thực hiện xét nghiệm, gắn điện cực trên mặt, vị trí gần mắt để ghi lại điện ký rung giật nhãn cầu, quá trình chuyển động được ghi lại trên biểu đồ.
Yêu cầu bệnh nhân nằm ngửa, nhìn không tập trung thông qua việc cho người bệnh sử dụng kính 30 diop hoặc kính áp tròng Frenzel để chống sự nhìn tập trung, ngăn cản cố định thị giác.
- Yêu cầu bệnh nhân từ từ xoay sang trái, sau đó xoay sang phải. Các hướng và khoảng thời gian xảy ra rung giật nhãn cầu cần được lưu ý.
- Phân tích sẽ được thực hiện trong quá trình theo dõi theo một loạt các đồ vật di chuyển ra khỏi tầm nhìn. Khi mỗi đồ vật rời khỏi tầm nhìn người bệnh, bác sỹ sẽ yêu cầu nhìn vào đồ vật chuyển động tiếp theo. Thực hiện nhìn theo sự di chuyển lên xuống.
- Yêu cầu bệnh nhân thay đổi vị trí cơ thể ở các tư thế khác nhau.
Khi gần kết thúc xét nghiệm rung giật nhãn cầu, chuyển động mắt có thể được ghi lại trong khi cho nước lạnh và nước ấm vào trong tai bệnh nhân. Trong một số trường hợp, có thể thổi nhẹ vào tai thay vì sử dụng nước.
Đây là một phần của xét nghiệm có thể được thực hiện mà không cần sử dụng điện cực ở gần mắt. Tuy nhiên các các xét nghiệm với nhiệt này sẽ không được thực hiện nếu bệnh nhân bị thủng màng nhĩ 1 bên vì nước được sử dụng trong các xét nghiệm có thể chảy vào trong tai giữa, dễ bị nhiễm trùng.
4. Lưu ý khi thực hiện xét nghiệm rung giật nhãn cầu
- Không nên dụi mắt để tránh làm chất dán điện cực dính vào mắt
- Khi thấy có dấu hiệu suy nhược, chóng mặt, buồn nôn, cần thông báo tình trạng, điều dưỡng viên sẽ yêu cầu người bệnh nằm xuống hoặc ngồi lại trong một vài phút để phục hồi.
Kết quả rung giật nhãn cầu:
- Kết quả bình thường:
Kết quả xét nghiệm bình thường nếu mắt không có chuyển động bất thường trong quá trình xét nghiệm. Đôi khi có những rung giật nhãn cầu bình thường xuất hiện khi người bệnh quay đầu, thay đổi tư thế.
Cử động mắt tự phát có hướng và cường độ bình thường.
- Kết quả xét nghiệm bất thường:
Kết quả xét nghiệm là bất thường khi có rung giật nhãn cầu khi bệnh nhân thay đổi tư thế, quay đầu trong khoảng thời gian kéo dài nhất định hoặc thời gian rung giật nhãn cầu kéo dài hơn bình thường.
Kết quả của xét nghiệm với nhiệt bất thường nếu mắt giảm chuyển động hoặc không có chuyển động mắt trong thời gian xét nghiệm.
Hiện nay chưa có biện pháp nào để điều trị đặc hiệu tình trạng rung giật nhãn cầu. Tùy thuộc vào từng nguyên nhân cụ thể gây bệnh mà áp dụng các phương pháp điều trị phù hợp để cải thiện tình trạng bệnh hiện có.
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Nếu bạn đang phải khổ sở vì những đêm trằn trọc mất ngủ thì việc ngủ được ngay chỉ sau vài phút nằm xuống giường quả là một niềm mơ ước. Tuy nhiên, thật sự có những cách giúp bạn có thể chìm vào giấc ngủ chỉ sau 120, 60 hoặc thậm chí là 10 giây.
Nếu bị rụng tóc nhiều bất thường dù đã điều chỉnh chế độ ăn uống và thói quen sinh hoạt thì có thể nguyên nhân là do một vấn đề sức khỏe tiềm ẩn. Một trong những nguyên nhân đó là mức ferritin thấp.
Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.
Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.
Sắt tích tụ trong các cơ quan có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.





