Cao huyết áp ở trẻ em: Nguyên nhân, triệu chứng, chẩn đoán và điều trị
Cao huyết áp ở trẻ em không dễ dàng chẩn đoán như cao huyết áp đối với người lớn mà phải dựa vào giới tính, chiều cao và số huyết áp của trẻ. Cao huyết áp ở trẻ em là khi trẻ có huyết áp bằng hay cao hơn 95% so với những trẻ em cùng giới tính, độ tuổi và chiều cao. Cụ thể hơn, ở những độ tuổi khác nhau thì cao huyết áp ở trẻ em cũng được xác định khác nhau:
-
Trẻ em từ 3- 6 tuổi: chỉ số huyết áp cao là trên 116/76 mmHg.
-
Trẻ em từ 7- 10 tuổi: chỉ số huyết áp cao là trên 122/78 mmHg.
-
Trẻ em từ 11- 13 tuổi: chỉ số huyết áp cao là trên 126/82 mmHg.
-
Trẻ em từ 14- 16 tuổi: chỉ số huyết áp cao là trên 136/86 mmHg.
-
Trẻ em từ 16- 19 tuổi: chỉ số huyết áp cao là trên 120/81 mmHg.
Nguyên nhân bệnh Cao huyết áp ở trẻ em
Nguyên nhân tăng huyết áp ở trẻ em được tìm thấy chủ yếu do béo phì và tiền sử gia đình có người bị bệnh tăng huyết áp được gọi là tăng huyết áp nguyên phát.
Các nguyên nhân gây tăng huyết áp thứ phát ở trẻ em bao gồm:
-
Do thận- tiết niệu: viêm thận- bể thận mạn, viêm cầu thận mạn, loạn sản thận bẩm sinh, thận đa nang, thận nang đơn, bệnh thận trào ngược, tắc nghẽn niệu quản, u thận, chấn thương thận, tổn thương thận do thải ghép, tổn thương thận sau xạ trị, tổn thương thận do bệnh hệ thống.
-
Do tim- mạch: hẹp eo động mạch chủ , bệnh lý mạch thận, tắc tĩnh mạch thận, viêm mạch, Shunt động- tĩnh mạch, hội chứng William- Beuren…
-
Do thần kinh: xuất huyết nội sọ, tổn thương não tồn dư, liệt tứ chi.
-
Do nội tiết: cường giáp, cường cận giáp, hội chứng tăng sản thượng thận bẩm sinh, hội chứng Cushing, cường Aldosteron tiên phát
Triệu chứng bệnh Cao huyết áp ở trẻ em
Cũng giống như cao huyết áp ở người lớn, bênh cao huyết áp ở trẻ em thường ít có triệu chứng điển hình và vì vậy, việc chẩn đoán và điều trị sớm đóng vai trò quan trọng.
Các triệu chứng cao huyết áp ở trẻ em thường gặp như:
-
Nhức đầu
-
Nôn ói
-
Chóng mặt
-
Mặt đỏ bừng
-
Vã mồ hôi
-
Hồi hộp, đánh trống ngực xảy ra theo cơn
-
Giảm thị lực
-
Mệt mỏi
-
Hôn mê sâu
-
Phù ngoại biên
-
Co giật do cao huyết áp
-
Những trẻ em bị cao huyết áp nhưng không được chữa trị kịp thời thường có biểu hiện:
-
Suy tim
-
Suy thận
-
Tai biến mạch máu não
Đối tượng nguy cơ bệnh Cao huyết áp ở trẻ em
-
Những yếu tố nguy cơ của bệnh cao huyết áp ở trẻ em là béo phì và bệnh nhân có tiền sử gia đình có người bị cao huyết áp.
-
Một số yếu tố nguy cơ khác như ngưng thở khi ngủ, rối loạn giấc ngủ.
-
Trong những yếu tố nguy cơ gây bệnh cao huyết áp ở trẻ em, béo phì được cho là nguy cơ chủ yếu gây bệnh. Béo phì còn dẫn đến những vấn đề sức khỏe khác như bệnh lý tim mạch, tiểu đường. Béo phì ở trẻ em bị gây ra bởi tình trạng ăn quá nhiều và hoạt động quá ít. Vì vậy các bậc phụ huynh cần phải chú ý đến thực phẩm mà trẻ tiêu thụ cũng như những hoạt động hằng ngày của trẻ.
Phòng ngừa bệnh Cao huyết áp ở trẻ em
Bệnh cao huyết áp ở trẻ em có thể được phòng ngừa dễ dàng bằng cách duy trì lối sống lành mạnh, khoa học như sau:
-
Giữ trọng lượng cơ thể ở mức hợp lý.
-
Ăn uống cân bằng, khoa học, hạn chế những đồ ăn nhiều đường, mỡ, thức ăn quá mặn (lượng muối trong chế độ ăn hằng ngày của trẻ từ 4- 8 tuổi là 1,2g/ ngày và trẻ lớn hơn là 1,5g/ ngày), thức ăn nhanh. Thay vào đó, trẻ nên ăn nhiều chất xơ, rau xanh và trái cây.
-
Tăng cường hoạt động thể chất như tập thể dục thể thao, vui chơi hoạt động ngoài trời. Hạn chế việc sử dụng máy vi tính, tivi, chơi game quá lâu.
-
Giúp trẻ giảm bớt những stress và căng thẳng trong cuộc sống.
Các biện pháp chẩn đoán bệnh Cao huyết áp ở trẻ em
-
Để chẩn đoán chính xác cao huyết áp ở trẻ em, cần đo huyết áp của trẻ em một cách chính xác nhất.
-
Huyết áp được đo bằng huyết áp kế thủy ngân, huyết áp kế đồng hồ, dao động kế hoặc máy đo huyết áp điện tử. Đo huyết áp bằng phương pháp nghe vẫn được sử dụng trên lâm sàng để chẩn đoán cao huyết áp ở trẻ em.
-
Ngoài ra, tùy vào bệnh lý phối hợp, bệnh nhi sẽ được làm them các xét nghiệm cận lâm sàng như chụp động mạch thận, chụp cộng hưởng từ sọ não, định lượng hormone
Các biện pháp điều trị bệnh Cao huyết áp ở trẻ em
Để điều trị tăng huyết áp ở trẻ em, cần thực hiện các biện pháp sau:
-
Thực hiện chế độ ăn DASH (Dietary Approaches to Stop Hypertension - chế độ ăn uống phòng ngừa tăng huyết áp): Ăn những thức ăn ít chất béo, chất béo bão hòa. Ăn nhiều chất xơ, trái cây, rau quả. Hạn chế lượng muối trong khẩu phần ăn hằng ngày của trẻ.
-
Theo dõi cân nặng của trẻ: các phụ huynh cần theo dõi sát cân nặng của trẻ và đưa cho trẻ một chế độ luyện tập thể dục thể thao phù hợp để ngăn chặn tình trạng thừa cân béo phì ở trẻ.
-
Tránh khói thuốc lá: không cho trẻ tiếp xúc với khói thuốc lá, kể cả khói thuốc thụ động vì nó sẽ gây ảnh hưởng có hại đến tim và hệ thống mạch máu của trẻ.
-
Điều trị nội khoa bằng thuốc: trẻ được sử dụng thuốc theo chỉ định của bác sĩ.
-
Ngoài ra, cha mẹ cần hạn chế thời gian sử dụng các thiết bị điện tử của con như máy vi tính, tivi.. và luôn kiểm soát việc cao huyết áp của trẻ em tại nhà để kịp thời đưa đến các trung tâm y tế để xử lý.
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.
Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.
Sắt tích tụ trong các cơ quan có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.
Trong hầu hết các trường hợp, nguyên nhân gây ngộ độc sắt là do dùng viên uống sắt hoặc vitamin tổng hợp chứa sắt liều quá lớn. Điều này chủ yếu xảy ra ở trẻ nhỏ.
Chất tiết tế bào gốc là một loại tế bào đặc biệt có khả năng chuyển hóa thành các tế bào chuyên hóa khác trong cơ thể. Ứng dụng của chất tiết tế bào gốc có thể bao gồm điều trị các vấn đề lão hóa, chấn thương tế bào, và các bệnh lý khác.





