1

Cao huyết áp, âm thầm mà rất hiểm - Bệnh viện Bạch Mai

Cao huyết áp được mệnh danh là “kẻ giết người thầm lặng” bởi nó diễn tiến âm thầm, ngầm phá hoại các cơ quan trong cơ thể, gây ra biến chứng tại tim, não, thận, mắt, mạch máu.

Cao huyết áp là gì?

Cao huyết áp, hay còn được gọi là tăng huyết áp, là một tình trạng áp lực máu đẩy vào thành động mạch khi tim bơm tống máu đi quá cao. Nếu áp lực này tăng lên cao theo thời gian, nó có thể dẫn đến các vấn đề sức khỏe khác.

 Cao huyết áp là nguyên nhân chủ yếu gây tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận... làm cho hàng trăm nghìn người bị liệt, tàn phế hoặc mất sức lao động mỗi năm. Các bệnh tim mạch này đang là nguyên nhân tử vong số một tại Việt Nam, chiếm tới 33% tổng số ca tử vong toàn quốc.

Huyết áp bao nhiêu là cao?

Huyết áp được thể hiện qua 2 chỉ số:

  • Huyết áp tâm thu: Áp suất trong động mạch khi tim đang đập (có giá trị cao hơn).
  • Huyết áp tâm trương: Áp lực máu đo được giữa hai lần đập của tim (có giá trị thấp hơn).

Ý nghĩa bệnh lý của huyết áp lại không chỉ tùy thuộc vào hai trị số vừa mô tả ở trên mà còn tùy theo khoảng cách biệt giữa hai trị số. Khoảng cách biệt này càng rộng càng an toàn cho người bệnh, càng hẹp thì nguy cơ do biến chứng càng trầm trọng.

Theo GS.TS.BS Nguyễn Lân Việt - Chủ tịch Hội Tim mạch học Việt Nam, gọi là cao huyết áp khi huyết áp tối đa (huyết áp tâm thu) lớn hơn hoặc bằng 140mmHg và/ hoặc huyết áp tối thiểu (huyết áp tâm trương) lớn hơn hoặc bằng 90mmHg. Ở người cao tuổi có thể gặp hình thái tăng huyết áp tâm thu đơn độc, nghĩa là huyết tâm thu lớn hơn hoặc bằng 140mmHg nhưng huyết áp tâm trương vẫn nhỏ hơn 90mmHg.

Tình trạng cao huyết áp được chia làm 4 dạng như sau:

  • Tiền tăng huyết áp: 120/80 mmHg hoặc cao hơn;
  • Tăng huyết áp độ 1: 140/90 mmHg hoặc cao hơn;
  • Tăng huyết áp độ 2: 160/100 mmHg hoặc cao hơn;
  • Cao huyết áp cấp cứu: 180/110 mmHg hoặc cao hơn.

Có huyết áp dưới 120/80 mmHg tức là sức khỏe của bạn đang ở mức bình thường, máu lưu thông đều với tốc độ bơm máu trung bình.

Nguyên nhân gây cao huyết áp?

 Tuổi tác là một trong những yếu tố thúc đẩy nguy cơ mắc bệnh cao huyết áp. 

Theo GS.TS Nguyễn Lân Việt, khoảng 90% những người bị cao huyết áp là không rõ nguyên nhân. Tuy nhiên, có khoảng 10% những người bị cao huyết là do một số nguyên nhân như: hẹp động mạch thận, u tuỷ thượng thận, viêm cầu thận, hẹp eo động mạch chủ, sử dụng không hợp lý một số thuốc…

Ngoài ra, có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc phải bệnh này, chẳng hạn như:

  • Tuổi tác: Càng lớn tuổi thì nguy cơ mắc bệnh càng cao.
  • Chủng tộc: Huyết áp cao đặc biệt phổ biến hơn ở người da đen, bệnh thường phát triển ở độ tuổi sớm hơn so với người da trắng.
  • Lịch sử gia đình: Huyết áp cao có xu hướng di truyền trong gia đình.
  • Thừa cân hoặc béo phì: Cần lưu lượng máu tăng để cung cấp oxy và chất dinh dưỡng đến các mô ở người thừa cân có thể làm tăng áp suất máu lên thành động mạch, tương tự những người không hoạt động, người có nhịp tim cao hơn.
  • Chế độ ăn uống không đầy đủ: Quá nhiều muối, thuốc lá, rượu hoặc quá ít kali, vitamin D là lý do dẫn các bệnh khác và ảnh hưởng đến huyết áp.
  • Các nguyên nhân khác: Stress hay bệnh mạn tính nào đó như bệnh thận, bệnh tiểu đường, ngưng thở khi ngủ cũng làm tăng nguy cơ cao huyết áp.

Làm sao nhận biết dấu hiệu cao huyết áp?

Cao huyết áp có diễn biến thầm lặng, ít có những biểu hiện rõ ràng nhưng những biến chứng mà nó đem lại thì rất nặng nề. Nhiều người khi đi khám phát hiện cao huyết áp nhưng trước đó không hề nhận thấy dấu hiệu nào. Một số người thì có các triệu chứng như:

  • Nhức đầu
  • Chóng mặt, ù tai
  • Mất ngủ mức độ nhẹ
  • Hoa mắt…

Cũng có thể tuỳ bệnh nhân mà cơn cao huyết áp có triệu chứng dữ dội hơn, có thể đau vùng tim, giảm thị lực, người bệnh thở gấp, mặt đỏ bừng hoặc tái xanh, nôn ói, hồi hộp, hốt hoảng.

Dinh dưỡng ở người cao huyết áp có gì đặc biệt?

Người bị cao huyết áp nên giảm lượng muối ăn, không quá 1.500mg - khoảng một nửa thìa cà phê mỗi ngày.

Người bị cao huyết áp, trong vấn đề ăn uống cần lưu ý một số điểm sau:

  • Ít ăn thức ăn giàu chất béo, nhất là chất béo động vật, như thịt mỡ, thức ăn chiên, rán.
  • Ít ăn thức ăn giàu cholesterol, như nội tạng động vật gồm tim, gan, thận.
  • Ăn uống thanh nhạt, không quá mặn.
  • Ít ăn đồ ngọt, saccharose, fruitose, glucose đều làm tăng đường máu, mỡ máu, nên ít dùng.
  • Tránh hấp thu quá nhiều caffeine, trà đậm, cà phê đậm, ớt…
  • Có thể chọn thức ăn bảo vệ mạch máu và tác dụng giảm mỡ như rau cần, chuối, sơn tra, nấm mèo, củ hành, cà chua, hải sâm, tỏi, nấm hương (đông cô), rong biển…, đều có hiệu quả tốt đối với phòng trị bệnh cao huyết áp, xuất huyết não, nhũn não.
  • Ăn ít, chia nhiều bữa, không nên ăn quá no, ngày chia ra 4 - 5 bữa.

Nguồn tham khảo: Bệnh viện Bạch Mai

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Video có thể bạn quan tâm
TĂNG HUYẾT ÁP  MỐI NGUY HẠI ẢNH HƯỞNG SỨC KHỎE VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT TĂNG HUYẾT ÁP  MỐI NGUY HẠI ẢNH HƯỞNG SỨC KHỎE VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT 01:57
TĂNG HUYẾT ÁP  MỐI NGUY HẠI ẢNH HƯỞNG SỨC KHỎE VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
Theo các nghiên cứu từ Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cùng Hội Tim mạch Việt Nam, số người bị tăng huyết áp ngày càng gia tăng và có xu hướng tăng...
 5 năm trước
 1350 Lượt xem
Tin liên quan
Viêm mạch hủy bạch cầu là gì?
Viêm mạch hủy bạch cầu là gì?

Viêm mạch hủy bạch cầu (leukocytoclastic vasculitis) là tình trạng viêm các mạch máu nhỏ. Viêm mạch hủy bạch cầu còn được gọi là viêm mạch quá mẫn (hypersensitivity vasculitis). Hủy bạch cầu là quá trình là bạch cầu trung tính (một loại tế bào miễn dịch) phân hủy và giải phóng các mảnh vụn. Viêm mạch hủy bạch cầu có thể do các bệnh lý khác gây ra nhưng cũng có nhiều trường hợp không rõ nguyên nhân.

Độ cao lớn có nguy hiểm cho người bị phình mạch não không?
Độ cao lớn có nguy hiểm cho người bị phình mạch não không?

Nguy cơ độ cao lớn gây nguy hiểm cho người bị phình mạch não chưa vỡ là tương đối thấp. Tuy nhiên, nồng độ oxy giảm và sự thay đổi áp suất khí quyển có thể ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn.

Tại sao các vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp hơn?
Tại sao các vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp hơn?

Nhịp tim lúc nghỉ ngơi trung bình thường dao động từ 60 đến 80 bpm, tuy nhiên, một số vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp đến 30-40 bpm. Nếu bạn là vận động viên hoặc là người thường xuyên tập thể dục, nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp thường không là vấn đề, thậm chí còn là biểu hiện cho trạng thái sức khỏe tốt. Hãy đến gặp bác sĩ nếu thấy nhịp tim thấp đi kèm với các triệu chứng khác, như mệt mỏi hoặc chóng mặt.

Tại sao vận động viên có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp hơn?
Tại sao vận động viên có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp hơn?

Nhịp tim là số lần tim đập trong một phút. Nhịp tim khi nghỉ ngơi được xác định chính xác nhất khi ngồi hoặc nằm và ở trạng thái bình tĩnh. Nhịp tim khi nghỉ ngơi trung bình dao động trong khoảng 60 đến 80 nhịp mỗi phút. Vận động viên các môn thể thao sức bền thường có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp hơn so với người bình thường. Một số vận động viên có nhịp tim khi nghỉ ngơi chỉ 30 đến 40 nhịp mỗi phút.

Nguyên nhân gây mức triglyceride cao, HDL thấp hoặc LDL cao
Nguyên nhân gây mức triglyceride cao, HDL thấp hoặc LDL cao

Mức triglyceride cao, HDL thấp hoặc LDL cao có thể làm tăng nguy cơ mắc các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng nhưng thường không gây triệu chứng rõ ràng cho đến khi trở nên nghiêm trọng. Nguyên nhân phổ biến dẫn đến những tình trạng này là do thừa cân, yếu tố di truyền và tác dụng phụ của thuốc.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây