1

Biến chứng có thể gặp của phẫu thuật dẫn lưu não thất

Các biến chứng có thể gặp của phẫu thuật dẫn lưu não thất là khá phổ biến ở những bệnh nhân bị tràn dịch não thất. Chính những điều này sẽ làm ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe người bệnh cũng như chất lượng cuộc sống. Theo đó, hiểu biết những thông tin sau đây sẽ góp phần biết cách theo dõi, phòng tránh các nguy cơ bệnh tật cho bệnh nhân sau mổ dẫn lưu não thất về lâu dài.

1. Tại sao phẫu thuật dẫn lưu não thất gây biến chứng?

 

Phẫu thuật dẫn lưu não thất là một phẫu thuật thần kinh rất phổ biến và thường thực hiện tại các trung tâm chuyên khoa ngoại thần kinh. Tuy nhiên, tỷ lệ biến chứng sau mổ dẫn lưu não thất vẫn còn cao đáng kể. Một số nghiên cứu dịch tễ học cho thấy tỷ lệ thất bại sau can thiệp này đã được ước tính vào khoảng 11% đến 25% trong năm đầu tiên sau khi đặt ống dẫn lưu. Đồng thời, số lượng bệnh nhân cần can thiệp lần hai để sửa chữa ống dẫn lưu vẫn thường gặp, đặc biệt là ở bệnh nhân nhi hơn so với người lớn.

Các nguyên nhân phổ biến nhất của dẫn đến biến chứng sau dẫn lưu não thất ở cả trẻ em và người lớn là do tắc nghẽn và do nhiễm trùng. Trong đó, lý do nhiễm trùng là biến chứng sau phẫu thuật dẫn lưu não thất xảy ra sớm và tắc ống là biến chứng muộn.

Mặc dù có những tiến bộ đáng kể trong cải tiến hệ thống ống dẫn lưu và thiết kế van cũng như các kỹ thuật vô trùng, việc ngăn ngừa các biến chứng này vẫn chưa chứng minh được sự tiến bộ đáng kể trong vài thập kỷ qua. Vì vậy, tắc nghẽn ống dẫn lưu và nhiễm trùng vẫn là những vấn đề phổ biến mà các nhà lâm sàng cần lưu tâm, đồng thời cũng là lý do cần phải nhập viện để chỉnh sửa và thay thế ống khác. Điều này không chỉ khiến chất lượng cuộc sống người bệnh thêm giảm sút mà còn làm tốn kém chi phí y tế mỗi năm của từng gia đình và xã hội.

Tuy nhiên, không chỉ riêng hai biến chứng này, phẫu thuật dẫn lưu não thất còn có các biến chứng khác cũng có thể xảy ra, bao gồm thủng ruột, hình thành giả mạc và dẫn lưu quá mức... sẽ được trình bày cụ thể sau đây.

Biến chứng có thể gặp của phẫu thuật dẫn lưu não thất
Ngoài nhiễm trùng và tắc nghẽn ống dẫn, thì thủng ruột là một trong những biến chứng nguy hiểm của phẫu thuật dẫn lưu não thất

2. Các biến chứng có thể gặp của phẫu thuật dẫn lưu não thất

2.1 Biến chứng nhiễm trùng sau phẫu thuật dẫn lưu não thất

 

Nhiễm trùng là biến chứng rất phổ biến sau phẫu thuật dẫn lưu não thất với tỷ lệ được báo cáo là khoảng 8 đến 15% trong số những bệnh nhân từng được can thiệp.

Các yếu tố nguy cơ liên quan đến nhiễm trùng sau mổ dẫn lưu não thất là tuổi tác (trẻ sơ sinh dễ mắc nhiễm trùng hơn trẻ nhỏ và trẻ em dễ mắc hơn người lớn là do hệ thống miễn dịch chưa được phát triển đầy đủ), bị rò rỉ dịch não tủy, chỉ định của dẫn lưu là do xuất huyết não thất và đã từng bị nhiễm trùng ống dẫn lưu trước đó.

Phần lớn các trường hợp nhiễm trùng ống dẫn lưu dịch não tủy sau can thiệp sẽ xảy ra trong vài tuần đầu tiên đến vài tháng sau khi đặt, mặc dù cũng có không ít trường hợp gặp nhiễm trùng muộn khởi phát sau năm đầu tiên. Lúc này, nguyên nhân của nhiễm trùng sớm thường là do điều kiện vệ sinh, thao tác trong quá trình can thiệp; ngược lại, nguyên nhân của nhiễm trùng muộn lại bắt nguồn từ các trường hợp viêm phúc mạc, giả mạc bụng, thủng ruột và sử dụng thuốc tiêm truyền tĩnh mạch.

Chính vì thế, trong thực hành lâm sàng, nếu bệnh nhân có các triệu chứng của ống dẫn lưu không làm việc hiệu quả như buồn nôn, nôn, nhức đầu và kèm theo sốt, yếu tố nhiễm trùng cần được nghi ngờ đầu tiên. Đây được xem là một biến chứng nghiêm trọng với tỷ lệ cần can thiệp lại cũng như nguy cơ tử vong cao nếu không tiến hành kịp thời.

Tác nhân vi sinh vật gây bệnh phổ biến nhất được phân lập từ các ống dẫn lưu dịch não tủy bị nhiễm khuẩn theo thứ tự tần suất là Staph cholermidis, Staph aureus, vi trùng gram âm. Trong đó, phần lớn các tác nhân này lại là hệ sinh vật phổ biến trên da và nhiễm trùng sẽ thường xảy ra trong quá trình đặt ống do nhiễm bẩn từ da.

Lúc này, việc điều trị tiêu chuẩn cho biến chứng nhiễm trùng là cần loại bỏ ống dẫn lưu kết hợp với sử dụng kháng sinh tiêm tĩnh mạch, và thời gian điều trị nội trú chắc chắn là một quá trình kéo dài, hàng tuần đến hàng tháng trong bệnh viện. Trong khoảng thời gian này, người bệnh sẽ được đặt ống dẫn lưu bên ngoài thay thế cho đến khi hết nhiễm trùng và một ống khác được cấy ghép vào tại một thời điểm an toàn hơn.

Do đó, những nỗ lực để phát triển các phương tiện ngăn ngừa biến chứng nhiễm trùng sau sau phẫu thuật dẫn lưu não thất luôn có tầm quan trọng cao nhất để giúp giảm chi phí điều trị và giảm tỷ lệ mắc bệnh. Một số giải pháp đã được áp dụng là dùng ống thông có tẩm kháng sinh, sử dụng kháng sinh dự phòng trước phẫu thuật, tối ưu hóa kỹ thuật vô trùng cũng như giảm thời gian can thiệp xuống tối thiểu.

2.2 Biến chứng tắc nghẽn ống dẫn lưu sau phẫu thuật dẫn lưu não thất

 

Tắc nghẽn ống dẫn lưu sau phẫu thuật dẫn lưu não thất cho đến nay vẫn là nguyên nhân phổ biến nhất gây ra sự cố sau can thiệp. Tuy nhiên, các yếu tố góp phần vào vấn đề này vẫn còn chưa được hiểu biết rõ ràng.

Tắc nghẽn có thể xảy ra ở ống thông gần, trong van hoặc trong ống thông xa. Tuy vậy, vị trí tắc nghẽn phổ biến nhất trong hầu hết các nghiên cứu là tại ống thông gần. Các nhà giải phẫu thần kinh đã suy đoán rằng ống thông gần có thể bị tắc từ trong nhu mô não khi nó được đưa qua màng cứng vào não thất. Dù vậy, việc bảo vệ ống thông bằng vỏ bọc có thể tháo rời khi được đưa qua vỏ não vẫn không làm giảm tỷ lệ cần can thiệp sửa chữa về sau.

Một số giả thuyết khác cho rằng ống thông gần có thể bị tắc nghẽn với các mô của đám rối màng đệm hay các mảnh vụn, như máu và các protein có thể dần dần tích tụ bên trong và cuối cùng làm tắc ống thông. Chính vì thế, trên thực tế, khi bệnh nhân có triệu chứng tắc nghẽn ống dẫn lưu như đau đầu, lờ đờ, buồn nôn và nôn, chẩn đoán biến chứng này cần được đưa ra và nhanh chóng xác chẩn bằng chụp cắt lớp sọ não. Sau đó, can thiệp sửa chữa cần kịp thời lên kế hoạch, nhất là khi người bệnh có các dấu hiệu nghi ngờ nhiễm trùng kèm theo.

2.3 Biến chứng nang giả mạc trong ổ bụng sau phẫu thuật dẫn lưu não thất

 

Hình thành các nang giả mạc trong ổ bụng là một biến chứng hiếm gặp sau phẫu thuật dẫn lưu não thất so với hai biến chứng tắc nghẽn và nhiễm trùng nêu trên. Tần suất xảy ra biến chứng này đã được báo cáo ở những bệnh nhân từng can thiệp dao động từ 1 đến 4,5%.

Sự phát triển của nang giả mạc thường xảy ra trong giai đoạn muộn với hầu hết các trường hợp là xảy ra sau một năm hoặc hơn từ thời điểm can thiệp lần đầu cũng như sau các lần sửa chữa tiếp theo. Nang thực chất là tập hợp các chất lỏng tích tụ xung quanh đầu ống thông xa và được bao quanh bởi một “bức tường” là giả mạc từ các mô sợi. Quá trình hình thành các giả mạc này được cho là từ phản ứng viêm và dây dính màng bụng. Điều này có thể xảy ra cùng với biến chứng nhiễm trùng ống dẫn lưu hay sau các phẫu thuật, thủ thuật can thiệp vào trong ổ bụng.

Biểu hiện phổ biến nhất của bệnh nhân sau can thiệp đặt dẫn lưu não thất bị biến chứng nang giả mạc trong ổ bụng là đau bụng và chướng bụng, đôi khi có thể sờ thấy một khối trong ổ bụng. Khác với hai biến chứng trên, các triệu chứng thần kinh đôi khi không được ghi nhận.Thậm chí, một số trường hợp hiếm hơn so với nang giả mạc trong ổ bụng là hình thành nang gan. Điều này có thể xảy ra khi ống thông xa di chuyển đến bề mặt của gan và gây ra viêm kích ứng mãn tính. Lúc này, người bệnh thường đi khám do đau bụng góc phần tư phía trên bên phải, tăng sau bữa ăn, và có thể đi kèm với tăng men gan cao.

Lúc này, việc chẩn đoán được thực hiện tốt nhất với siêu âm hoặc chụp cắt lớp ổ bụng, vừa xác định biến chứng có liên quan đến ống dẫn lưu, vừa để loại trừ các bệnh lý khác tại chỗ cũng có triệu chứng tương đồng. Sau khi chẩn đoán được đưa ra, quyết định cách thức điều trị sẽ phụ thuộc vào việc liệu ống dẫn lưu có bị nhiễm trùng hay không và những ảnh hưởng mà nang giả mạc trong ổ bụng có thể gây ra cũng như mục tiêu phòng tránh tái phát.

Biến chứng có thể gặp của phẫu thuật dẫn lưu não thất
Một trong những biến chứng nguy hiểm sau phẫu thuật dẫn lưu não thất là nang giả mạc

2.4 Biến chứng thủng ruột sau phẫu thuật dẫn lưu não thất

Thủng ruột do ống thông sau phẫu thuật dẫn lưu não thất là một biến chứng hiếm gặp. Tỷ lệ ước tính của biến cố này là từ 0,1 đến 0,7%.

Nguyên nhân thường được báo cáo nhất là do độ cứng phần nhô ra của đầu ống thông xa tác động lên thành ruột sau một khoảng thời gian dài. Mặc dù một số trường hợp đã được báo cáo ở người lớn, phần lớn các trường hợp thủng ruột do ống thông xa là xảy ra ở trẻ em. Điều này có thể là do trẻ em có thành ruột tương đối mỏng, dễ bị tổn thương, đặc biệt là ở trẻ sơ sinh. Lúc này, lực ma sát sẽ làm tăng lên sự ảnh hưởng của ống thông lên thành ruột và hệ quả cuối cùng là sẽ gây thủng ruột.

2.5 Biến chứng hình thành huyết khối và tụ máu dưới màng cứng sau phẫu thuật dẫn lưu não thất

Sự hình thành và phát triển huyết khốitụ máu dưới màng cứng quá mức sau phẫu thuật dẫn lưu não thất có thể trở thành biến chứng của loại can thiệp này. Một số báo cáo tỷ lệ hình thành huyết khối và tụ máu dưới màng cứng sau dẫn lưu là vào khoảng 5% trong các bệnh nhân cần can thiệp với chỉ định do bệnh não úng thủy áp lực cao.

Vấn đề xử trí biến chứng này sẽ tùy vào tình hình diễn tiến của nó. Nếu các huyết khối và mảng tụ máu dưới màng cứng có thể tự giải quyết một cách tự nhiên thì sẽ được xem là lành tính và không cần can thiệp gì. Trái lại, một số khác có thể nhanh chóng phát triển thêm, gây ra hiệu ứng khối choán chỗ một cách đáng kể và biểu hiện ra ngoài bằng các triệu chứng thần kinh. Lúc này, việc can thiệp sửa chữa là một chỉ định bắt buộc, không chỉ giúp bảo toàn tính mạng cho người bệnh mà còn đảm bảo chức năng các nhu mô não còn lại.

Tóm lại, các biến chứng có thể gặp của phẫu thuật dẫn lưu não thất là khó tránh khỏi hoàn toàn, thường dẫn đến kéo dài thời gian nằm viện cũng như nặng nề thêm chi phí điều trị. Mặc dù đã có nhiều phát triển trong kỹ thuật can thiệp, bệnh nhân bị tràn dịch não thất đã dẫn lưu vẫn thường cần phải chỉnh sửa hệ thống ống dẫn nhiều lần trong suốt cuộc đời. Theo đó, để ngăn ngừa các biến chứng liên quan, người bệnh cần được phát hiện sớm và chỉnh sửa kịp thời, hạn chế thêm các di chứng về lâu dài.

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm

Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.

[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?
[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?

Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.

Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng
Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng

Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.

Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng
Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng

Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.

Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma
Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma

Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm

Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí

  • Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí
  • Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí
  • Nếp gấp màu trắng trên mí mắt sau 6 tháng cắt mí

Dạ em có cắt mí được 6 tháng rồi ạ. Thì sau khi cắt mí 6 tháng, ở mắt phải (mắt khoanh tròn) em thấy có nếp gấp màu trắng ở đó còn mắt trái không có. Em không biết sau này có hết không ạ? Ảnh em nhắm mắt là sau 4 tháng thì cả hai mắt có đường màu trắng nhưng sau thì mắt trái hết rồi ạ. Và có một thắc mắc khác là lúc em cắt chỉ sau 7 ngày thì thấy mắt phải (mắt khoanh tròn), đường mí không vào đầu mắt ạ, còn mắt trái thì vào đầu mắt nên tự nhiên hơn, em không biết sau này nếu sửa lại thì có sửa cho mí mắt phải vào đầu mắt được không ạ?

  •  3 năm trước
  •  0 trả lời
  •  1043 lượt xem
Video có thể bạn quan tâm
"CUỘC ĐẠI PHẪU TÁCH DÍNH SONG NHI LỊCH SỬ" VÀO TOP 18 TRANH CỬ GIẢI THƯỞNG “ THÀNH TỰU Y KHOA VIỆT NAM 2020” "CUỘC ĐẠI PHẪU TÁCH DÍNH SONG NHI LỊCH SỬ" VÀO TOP 18 TRANH CỬ GIẢI THƯỞNG “ THÀNH TỰU Y KHOA VIỆT NAM 2020” 14:24
"CUỘC ĐẠI PHẪU TÁCH DÍNH SONG NHI LỊCH SỬ" VÀO TOP 18 TRANH CỬ GIẢI THƯỞNG “ THÀNH TỰU Y KHOA VIỆT NAM 2020”
Nhằm vinh danh những thiên thần khoác áo “blouse trắng” với những đóng góp giá trị Vì sức khỏe cộng đồng, Đài Tiếng nói Nhân dân TPHCM (VOH) phối...
 5 năm trước
 1567 Lượt xem
Bác sĩ Trương Hữu Khanh GIẢI ĐÁP cách nhận biết sớm TRIỆU CHỨNG nhiễm COVID-19 Bác sĩ Trương Hữu Khanh GIẢI ĐÁP cách nhận biết sớm TRIỆU CHỨNG nhiễm COVID-19 01:37
Bác sĩ Trương Hữu Khanh GIẢI ĐÁP cách nhận biết sớm TRIỆU CHỨNG nhiễm COVID-19
13 tỉnh, thành phố trong nước đang có ca nhiễm Covid-19. Gần 150.000 người phải cách ly y tế để phòng tránh dịch. Số ca nhiễm bệnh lây nhiễm trong...
 5 năm trước
 1788 Lượt xem
Tin liên quan
Hướng dẫn 10 Bước Chăm Sóc Da Buổi Tối
Hướng dẫn 10 Bước Chăm Sóc Da Buổi Tối

Chăm sóc da hay skincare, là một phần quan trọng của cuộc sống hàng ngày để duy trì làn da khỏe mạnh. Quy trình cơ bản bao gồm làm sạch, tẩy tế bào chết, sử dụng toner, dưỡng da mặt và mắt. Chăm sóc da cần được thực hiện cả ban ngày và ban đêm.

Cần chăm Sóc Da Sau Lăn Kim Thế Nào Cho Đúng?
Cần chăm Sóc Da Sau Lăn Kim Thế Nào Cho Đúng?

Lăn kim là một phương pháp thẩm mỹ hiệu quả nhằm kích thích lưu thông máu trên da, giảm sẹo mụn và tăng cường sản xuất collagen. Tuy nhiên, quy trình này đôi khi có thể gây tổn thương da, người thực hiện phương pháp này phải chăm sóc da sau lăn kim để củng cố hàng rào bảo vệ da trong quá trình lành lại.

Thiếu máu ác tính: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị
Thiếu máu ác tính: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị

Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.

Thiếu máu do thiếu sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Thiếu máu do thiếu sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.

Ứ sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Ứ sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Sắt tích tụ trong các cơ quan có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây