1

Bệnh thấp tim - bệnh viện 103

1 .Đại cương

  • Bệnh thấp tim còn gọi là bệnh thấp khớp cấp , sốt thấp (rheumatic ferver ) . Đây là bệnh hệ thống miễn dịch trung gian liên quan đến nhiễm khuẩn streptococcus ( liên cầu khuẩn tan máu bê ta nhóm A ) .
  • Bệnh thấp tim là nguyên nhân chủ yếu của bệnh tim mắc phải ở trẻ em từ 5-15 tuổi . Ngoài tổn thương tim , bệnh còn gây tổn thương khớp , tổ chức liên kết dưới da, đôi khi thấy tổn thương não .
  • Cho đến nay thấp tim vẫn còn là bệnh quan trọng ở các nước thứ ba vối nền kinh tế thấp . Ngay ở Mỹ hàng năm có khoảng 15 triệu cas mới mắc tuy nhiên tỷ lệ này giảm đi nhiều do việc sử dụng kháng sinh điêu trị và dự phòng .
  • Bệnh có pha cấp tính viêm nhiều thanh mạc (polyserositis) viêm màng hoạt dịch , sốt , và nhiều các tổn thương trong tim

2. Nguyên nhân và bệnh sinh

 Các kháng nguyên đó là :

  • Thành phần hyaluronat trong glycoprotein của van tim giống với hyaluoronat của màng liên cầu .
  • Màng sợi cơ tim giống với kháng nguyên của màng liên cầu .
  • Myosin của cơ tim giống với protein M của liên cầu là độc tố chính của liên cầu tan huyết nhóm A .

Ở tất cả bệnh nhân thấp tim đều thấy kháng thể kháng liên cầu khuẩn được gọi là ASLO hay ASO (antistreptolysin-O ) và hyaluronidase. Chứng tỏ là bệnh nhân đang trong tình trạng nhiễm khuẩn .

Tuy nhiên chuẩn độ kháng thể này không phải là xét nghiệm cơ bản vì trong một số trường hợp ASO cũng  tăng trước khi có sốt thấp hay gặp ở những người dễ cảm thụ khi có những biến đổi về tim như trong nhồi máu cơ tim .

Ngoài đáp ứng miễn dịch thể , trong thấp tim còn có đáp ứng miễn dịch trung gian tế bào (cell mediated immune reaction ) liên quan đến tế bào lympho T  và đại thực bào , cho nên các tổn thương tim có thể do cả hai cơ chế đều cùng xảy ra .

3 .Mô bệnh học

  • Thấp tim là bệnh viêm toàn tim (pancarditis) biểu hiện viêm nội tâm mạc ( endocarditis), viêm cơ tim (myocarditis) , viêm màng ngoài tim  (pericarditis)  hoặc kết hợp cả ba trường hợp trên .
  • Tổn thương đặc trưng của thấp tim là tổn thương viêm thành ổ nhỏ nằm rải rác khắp nơi trong tim .
  • Tổn thương đó là các hạt Aschoff ( Aschoff bodies) .
  • Trong các hạt này trung tâm là hoại tử dạng tơ huyết xung quanh có các tế bào lympho , đại thực bào có kích thước lớn nhân to một đến hai nhân và có tế bào khổng lồ có nhiều nhân , đôi khi có cả tương bào và các tế bào Anitschkov hay tế bào Aschoff .
  • Những tế bào này có nhân hình tròn hay hình trứng dài, trong đó chất nhiễm sắc xắp xếp ở phần trung tâm nhân .

4. Liên hệ lâm sàng

Bệnh thường gặp ở trẻ nhỏ và người trẻ . Bệnh xảy ra ở nhiều hệ thống , cho nên tổn thương tim chỉ là một trong các triệu chứng . Chẩn đoán thấp tim dựa trên các tiêu chuẩn của Jones gồm :

Các tiêu chuẩn chính:

  • Viêm đa khớp ( Polyarthritis ) : đau sưng đỏ các khớp to  với các đặc điểm lâm sàng không cử động được khớp, đau khớp có tính chất di động , từ khớp này sang khớp khác khi khỏi không để lại di chứng gì .
  • Viêm tim: nghe tim có tiếng thổi tâm thu hay tâm trương hoặc có tiếng cọ màng tim, tim to, mạch nhanh nhỏ .
  • Cục Meynet dưới da : rắn, di động , to bằng hạt đỗ đến hạt ngô , thường sờ thấy ở khớp và cột sống .
  • Hồng ban :  dấu hiệu cho thấy có các biến đổi tổ chức dưới da .
  • Múa giật : rối loạn về thần kinh dẫn đến vận động không tự chủ do tổn thương não .

Các tiêu chuẩn phụ

  • Sốt , điện tâm đồ sóng PR kéo dài , tiền sử đã mắc viêm khớp do liên cầu , tốc độ máu lắng tăng cao, C-reactin protein (+) , bạch cầu tăng .
  • Chẩn đoán bệnh thấp tim cần có 1 tiêu chuẩn chính và 2 tiêu chuẩn phụ , hoặc hai tiêu chuẩn chính và xét ngiệm có thể thấy nhiễm liên cầu .

5. Các biến chứng thấp tim

  • Gây nhồi máu : Nhồi máu não thận và các chi do mảnh cục sùi do viêm nội tâm mạc .
  • Tạo điều kiện : dễ dàng cho viêm nội tâm mạc nhiễm trùng cấp và bán cấp tính do vi khuẩn .
  • Xơ hoá các van tim : nếu xơ hoá toàn bộ mặt của van tim dẫn đến van tim bị co ngắn lại và làm hở lỗ van tim , nếu xơ hoá ở giữa van tim  van tim sẽ bị co  kéo theo hướng chụm vào nhau dẫn đến hẹp lỗ van tim .

5-1. Hở van tim .

  • Hở van hai lá : khi van hai lá hở , tim bóp trong thì tâm thu một lượng máu sẽ chạy qua van hai lá vào tâm nhĩ trái , gây dầy không đều ở nội tâm mạc ở tâm nhĩ trái được gọi là mảng Mac- Calllum và dẫn tới giãn tâm nhĩ trái và thành tâm thất trái bị dày lên  . Trong thì tâm trương do van hai lá hở một lượng máu từ nhĩ  trái chảy xuống tâm thất trái nhiều hơn bình thường làm cho tâm thất trái ngày càng dầy thêm , khi không thích ứng được tâm thất trái sẽ giãn và ta sẽ có tình trạng suy  tim trái .
  • Hở van động mạch chủ  : khi van động mạch chủ hở , trong thì tâm trương một lượng máu từ động mạch chủ sẽ chảy trở lại tâm thất ( có khi tới 1/2  lượng máu , kết hợp với hở van 2 lá làm cho tâm thất trái phải chứa máu nhiều hơn  do đó càng làm cho tâm thất trái giãn và làm cho tình trạng suy tim trái càng nhanh hơn .
  • Hở van ba lá và van động mạch phổi : các tổn thương của van này cũng như tổn thương của van hai lá và van động mạch chủ nhưng nhẹ hơn .Nhìn chung dù hở bất cứ van nào của rim cũng đều dẫn đến tim giãn và tim thường coc hình ảnh chung là  : tim to hơn bình thường , tim giãn , mỏm tim tròn còn trên hình ảnh vi thể tổn thương tim thường không có gì đặc biệt .

5-2. Hẹp van tim .

  • Hẹp van hai lá : khi van hai lá hẹp , máu xuống tâm thất trái trong thì tâm trương giảm và sẽ ứ lại trong tâm nhĩ trái , làm cho cuối kỳ tâm trương tâm nhĩ trái phải  bóp mạnh để tống máu xuống tâm thất trái  như vậy sẽ giãn tâm nhĩ trái và làm cho máu xuống tâm thất tráI càng ít đi , tâm thất trái càng ít máu và khi co bóp để đẩy máu lên động mạch chủ sẽ càng giảm , dần dần tâm thất tráI sẽ teo và nhỏ hơn bình thường ..
  • Hẹp van động mạch chủ  : khi van động mạch chủ hẹp ở thì tâm thu lượng máu từ tâm thất trái lên động mạch chủ sẽ ít đi . Tâm thất trái sẽ phải làm việc nhiều hơn phì đại tâm thất trái và cuối cùng sẽ dẫn đến suy tim .
  • Hẹp hở van ba lá và hẹp van động mạch chủ :  các tổn thương này thường rất hiếm gặp . Tổn thương thường giống như  hẹp van 2 lá và van động mạch chủ .

Trong thực tế tổn thương đơn thuần hẹp hoặc hở van tim thường hiếm gặp trong bệnh thấp tim cũng như các hình ảnh tổn thương không thể điển hình như ta đã mô tả trên .

Nguồn: Bệnh viện 103

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Video có thể bạn quan tâm
GHÉP TIM CHO NGƯỜI SUY TIM GIAI ĐOẠN CUỐI GHÉP TIM CHO NGƯỜI SUY TIM GIAI ĐOẠN CUỐI 02:24
GHÉP TIM CHO NGƯỜI SUY TIM GIAI ĐOẠN CUỐI
 
 5 năm trước
 1209 Lượt xem
Tin liên quan
Tại sao các vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp hơn?
Tại sao các vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp hơn?

Nhịp tim lúc nghỉ ngơi trung bình thường dao động từ 60 đến 80 bpm, tuy nhiên, một số vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp đến 30-40 bpm. Nếu bạn là vận động viên hoặc là người thường xuyên tập thể dục, nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp thường không là vấn đề, thậm chí còn là biểu hiện cho trạng thái sức khỏe tốt. Hãy đến gặp bác sĩ nếu thấy nhịp tim thấp đi kèm với các triệu chứng khác, như mệt mỏi hoặc chóng mặt.

Tại sao vận động viên có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp hơn?
Tại sao vận động viên có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp hơn?

Nhịp tim là số lần tim đập trong một phút. Nhịp tim khi nghỉ ngơi được xác định chính xác nhất khi ngồi hoặc nằm và ở trạng thái bình tĩnh. Nhịp tim khi nghỉ ngơi trung bình dao động trong khoảng 60 đến 80 nhịp mỗi phút. Vận động viên các môn thể thao sức bền thường có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp hơn so với người bình thường. Một số vận động viên có nhịp tim khi nghỉ ngơi chỉ 30 đến 40 nhịp mỗi phút.

Tìm hiểu về tim: Tim là cơ hay cơ quan?
Tìm hiểu về tim: Tim là cơ hay cơ quan?

Tim là một cơ quan cơ bắp, chủ yếu được cấu tạo từ một loại mô cơ đặc biệt gọi là cơ tim. Loại cơ này co bóp theo từng nhịp đập của tim, giúp máu lưu thông trong cơ thể.

Tìm hiểu về lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) – Loại cholesterol xấu
Tìm hiểu về lipoprotein tỷ trọng thấp (LDL) – Loại cholesterol xấu

Cholesterol di chuyển trong máu dưới hai dạng: LDL (lipoprotein tỷ trọng thấp) – hay còn gọi là cholesterol xấu và HDL (lipoprotein tỷ trọng cao) – còn gọi là cholesterol tốt. Khi LDL dư thừa, chúng có thể tạo thành mảng bám trên thành mạch máu, làm hẹp lòng mạch, cản trở máu đến các cơ quan quan trọng như tim.

Khi bị đau tim sẽ cảm thấy như thế nào? Dấu hiệu nhận biết cơn đau tim?
Khi bị đau tim sẽ cảm thấy như thế nào? Dấu hiệu nhận biết cơn đau tim?

Dấu hiệu cảnh báo điển hình của đau tim thường là tình trạng đau tức ngực. Tuy nhiên, có thể xuất hiện các dấu hiệu khác như chóng mặt, đau vùng cổ hoặc hàm.
Theo Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh (CDC), ước tính mỗi năm có khoảng 805.000 người ở Mỹ bị đau tim.
Đau tim, hay còn gọi là nhồi máu cơ tim, xảy ra khi lưu lượng máu đến tim bị tắc nghẽn. Nếu không đủ máu đến nuôi cơ tim, một phần cơ tim có thể bị tổn thương và hoại tử. Tình trạng này có thể đe dọa đến tính mạng.
Đau ngực là dấu hiệu cảnh báo đau tim phổ biến nhất, nhưng còn có thể kèm theo các dấu hiệu khác như khó thở hoặc chóng mặt. Các triệu chứng này có thể nặng, nhẹ và khác nhau ở từng người.
Đau tim đôi khi bị nhầm lẫn với ợ nóng (heartburn) hoặc cơn lo âu (anxiety attack). Hơn nữa, các triệu chứng có thể khác nhau giữa nam và nữ.
Bài viết này sẽ xem xét kỹ hơn các dấu hiệu cảnh báo của cơn đau tim, cảm giác thường thấy và các triệu chứng có thể khác nhau giữa nam và nữ như thế nào.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây