Bệnh phù gai thị giác: Chẩn đoán và điều trị
1. Phù gai thị là gì?
Gai thị hay đĩa thị là nơi mà thần kinh thị giác đi vào nhãn cầu. Khi soi đáy mắt thấy gai thị bình thường có hình tròn hoặc hình oval đứng, đường kính dọc trung bình khoảng 1,85-1,95mm, đường kính ngang trung bình 1,7-1,8 mm. Ở trung tâm phía sau võng mạc, cách gai thị về phía thái dương có một lỗ nhỏ tập trung nhiều tế bào chóp cỡ nhỏ là vùng cho thị lực tốt nhất gọi là hoàng điểm (điểm vàng).
Phù gai thị là tình trạng phần rìa của đĩa thị giác bị sưng phù và mờ. Hiện tượng phù nề đĩa thị là kết quả của sự tắc nghẽn dòng chảy ở sợi trục của các neuron thần kinh thị, dẫn đến phù sợi trục của đĩa thị.
Các nguyên nhân gây phù gai thị có thể từ nhãn cầu, nội sọ, từ hốc mắt và nguyên nhân toàn thân như:
● Nguyên nhân từ nhãn cầu: Hạ nhãn áp nhiều đột ngột do chấn thương xuyên thủng nhãn cầu; tăng nhãn áp trong bệnh glaucoma,...
● Nguyên nhân hốc mắt: Những nguyên nhân gây đè ép nhiều lên dây thần kinh thị trong đoạn hốc mắt có thể dẫn đến ứ phù gai thị như khối u hốc mắt: u sarcoma,...; áp xe hốc mắt; lồi mắt trong bệnh basedow...
● Nguyên nhân nội sọ: do u nội sọ nguyên phát và di căn; hẹp cống sylvius; tụ máu dưới màng cứng và ngoài màng cứng; xuất huyết màng dưới nhện; dị dạng động – tĩnh mạch não; apxe não; viêm não,...
● Nguyên nhân toàn thân như bệnh tăng huyết áp, bệnh bạch cầu, nhiễm độc thai nghén,...
Phù gai thị nếu không điều trị sẽ chuyển sang tình trạng mạn tính và gây teo gai thị, ảnh hưởng nghiêm trọng tới thị lực, thậm chí mù lòa.
2. Chẩn đoán bệnh phù gai thị
Để chẩn đoán bệnh phù gai thị cần phải dựa vào triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng. Các triệu chứng lâm sàng giúp định hướng chẩn đoán và các biện pháp cận lâm sàng giúp đưa ra chẩn đoán chính xác, giúp xác định nguyên nhân gây bệnh.
Các triệu chứng bệnh phù gai thị:
- Có tiền sử phù gai thị thoáng qua với các biểu hiện như: Mất thị lực cả 2 mắt tạm thời trong vài giây, nhức đầu, nhìn đôi, buồn nôn, nôn, ít khi gây giảm thị lực.
- Nếu phù gai thị mạn tính thì có dấu hiệu giảm thị trường và thị lực ở trung tâm nghiêm trọng.
- Khám mắt thấy:
- Sưng phù và xung huyết gai thị, bờ gai thị mờ và che lấp các mạch máu.
- Dấu hiệu khác: Xuất huyết võng mạc, tĩnh mạch giãn ngoằn ngoèo, chấm trắng bông, điểm mù sinh lý rộng ra.
- Nếu phù gai thị mạn tính sẽ thấy teo gai thị, xuất huyết và chấm trắng bông mất đi.
- Ngoài ra có một số triệu chứng khác tùy theo nguyên nhân gây bệnh.
Các dấu hiệu cận lâm sàng: Chủ yếu giúp xác định nguyên nhân gây phù gai thị.
- Chụp CT hay chụp MRI não: Được chỉ định trong các trường hợp nghi ngờ có khối u sọ não hay khối u ở hốc mắt, tụ máu ở não, các dị dạng động tĩnh mạch não...
- Nếu không do các nguyên nhân từ sọ não cần làm các xét nghiệm tìm các nguyên nhân khác như chọc dịch não tủy để phát hiện nhiễm khuẩn.
- Chẩn đoán do nguyên nhân các bệnh toàn thân: Công thức máu, sinh hóa máu,...
3. Phương pháp điều trị phù gai thị
Nguyên tắc điều trị phù gai thị: Giải quyết rối loạn tuần hoàn, dinh dưỡng tại dây thần kinh thị giác, chống viêm và kháng sinh nếu có nhiễm khuẩn. Ngoài ra để điều trị triệt để cần chẩn đoán được nguyên nhân gây phù gai thị từ đó tùy thuộc vào từng trường hợp mà có biện pháp điều trị phù hợp.
- Dinh dưỡng cho dây thần kinh: bổ sung các loại vitamin nhóm B như vitamin B1, B6, B12.
- Các loại thuốc giãn mạch, tăng cường tuần hoàn.
- Chống viêm: dùng thuốc chống viêm steroid. Corticoid được chỉ định trong trường hợp này vời liều cao đường uống hoặc tiêm. Thường kết hợp cả 2 đường uống và đường tiêm.
Điều trị nguyên nhân gây phù gai thị:
- Kiểm soát huyết áp nếu nguyên nhân gây bệnh do tăng huyết áp.
- Do khối u chèn ép: Phẫu thuật nếu được, kết hợp hóa trị, xạ trị. Những bệnh nhân có tiền sử bệnh bạch cầu cần được xạ trị ngay để bảo vệ thị lực.
- Kháng sinh: Khi nguyên nhân gây bệnh do nhiễm khuẩn, cần chỉ định sử dụng thuốc kháng sinh để chống nhiễm khuẩn. Tùy vào tác nhân gây nhiễm khuẩn mà sử dụng loại kháng sinh phù hợp, thường sử dụng kháng theo kết quả kháng sinh đồ.
Việc điều trị phù gai thị khá phức tạp bởi khi tìm hiểu chính xác được nguyên nhân gây bệnh thì kết quả chữa trị mới ổn định. Vì thế, khi có những triệu chứng nghi ngờ bị phù gai thị cần đến các cơ sở y tế để được khám và điều trị tránh ảnh hưởng tới thị lực và nguy cơ ảnh hưởng tới tính mạng do nguyên nhân gây phù gai thị gây ra.
Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.
Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.
Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.
Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.
Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.
Nếu bạn đang phải khổ sở vì những đêm trằn trọc mất ngủ thì việc ngủ được ngay chỉ sau vài phút nằm xuống giường quả là một niềm mơ ước. Tuy nhiên, thật sự có những cách giúp bạn có thể chìm vào giấc ngủ chỉ sau 120, 60 hoặc thậm chí là 10 giây.
Rất nhiều thai phụ băn khoăn rằng, không biết sử dụng thuốc trị bệnh về tuyến giáp trong thời gian đang mang thai có an toàn không? Để giải đáp thắc mắc trên, mời các bạn cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây!
Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.
Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.
Sắt tích tụ trong các cơ quan có thể dẫn đến nhiều biến chứng nguy hiểm.





