1

Phẫu thuật và thủ thuật điều trị suy tim: các phương pháp, rủi ro và tiên lượng

Các thủ thuật y khoa khác nhau, như bắc cầu động mạch vành hoặc can thiệp động mạch vành qua da, có thể giúp điều trị các nguyên nhân cơ bản gây suy tim. Một số trường hợp có thể cần cấy thiết bị dưới da để hỗ trợ tim, thậm chí là ghép tim.
Hình ảnh 98 Phẫu thuật và thủ thuật điều trị suy tim: các phương pháp, rủi ro và tiên lượng

Suy tim xảy ra khi tim không cung cấp được đủ máu và oxy cho các mô trong cơ thể. Tùy thuộc vào nguyên nhân gây suy tim, các phương pháp giúp cải thiện chức năng tim có thể là sử dụng thuốc, thay đổi lối sống, các thủ thuật không xâm lấn hoặc phẫu thuật.

Có nhiều phương pháp phẫu thuật khác nhau để điều trị suy tim, được khuyến nghị tuỳ theo nguyên nhân gây bệnh và nhu cầu cụ thể của từng người. Ví dụ, phẫu thuật sửa chữa hoặc thay thế van tim có thể giúp khôi phục chức năng tim đối với người bị bệnh van tim nhưng lại không phù hợp cho những trường hợp bệnh nhân khác.

Dưới đây là các thủ thuật phổ biến nhất trong điều trị suy tim:

Can thiệp động mạch vành qua da (Percutaneous coronary intervention)

Can thiệp động mạch vành qua da, còn gọi là nong mạch vành bằng bóng và đặt stent, là một thủ thuật ít xâm lấn để khôi phục dòng máu đến tim bằng cách mở thông động mạch vành bị tắc. Các động mạch vành cung cấp máu giàu oxy cho tim.

Thuật ngữ "percutaneous" nghĩa là “xuyên qua da”, bác sĩ phẫu thuật sẽ tiếp cận tim hoặc động mạch bằng cách chọc kim hoặc đưa ống thông qua một lỗ nhỏ trên da thay vì mở vết cắt lớn.

Trong thủ thuật này, bác sĩ sẽ đưa một ống thông mỏng, linh hoạt (catheter) vào động mạch bị tắc. Qua ống thông này, bác sĩ có thể đặt một stent dạng lưới hoặc bơm phồng bóng để mở thông động mạch và duy trì dòng máu lưu thông đến tim.

Ống thông có thể được đưa vào từ mạch máu ở vùng bẹn hoặc cổ tay.

Tắc nghẽn động mạch thường do bệnh động mạch vành gây ra. Đây là tình trạng mảng bám tích tụ trong mạch máu. Khi mảng bám bị vỡ và tách ra khỏi thành động mạch, có thể hình thành cục máu đông, làm cản trở một phần hoặc toàn bộ dòng máu đến tim.

Bệnh động mạch vành là nguyên nhân gây suy tim phổ biến nhất. Bệnh nhân suy tim khi được điều trị bằng thủ thuật Can thiệp động mạch vành qua da thường sẽ có kết quả tốt hơn so với việc chỉ điều trị bằng thuốc. Tuy nhiên, thủ thuật này có rủi ro nhỏ là có thể gây tổn thương mạch máu của tim.

Triệt đốt qua đường ống thông (catheter)

Triệt đốt qua đường ống thông, còn gọi là Đốt sóng cao tần (RFA), cũng sử dụng một ống thông nhỏ và linh hoạt để luồn qua một trong các mạch máu đến tim. Ống thông giúp ghi lại tín hiệu điện từ trong tim để xác định nguyên nhân gây rối loạn nhịp tim (arrhythmia). Sau đó, bác sĩ sử dụng năng lượng cao tần thông qua ống thông để phá hủy mô gây ra vấn đề.

Bác sĩ có thể khuyến nghị thủ thuật này nếu bạn bị rối loạn nhịp tim, chẳng hạn như rung nhĩ, thường có thể làm tăng nguy cơ suy tim.

Một nghiên cứu năm 2023 cho thấy bệnh nhân được điều trị suy tim giai đoạn cuối bằng cách kết hợp sử dụng thuốc và triệt đốt qua đường ống thông sẽ có được kết quả tốt hơn so với việc chỉ điều trị bằng thuốc.

Thiết bị y tế cấy dưới da

Bác sĩ có thể đề xuất sử dụng một trong nhiều loại thiết bị y tế cấy dưới da tùy thuộc vào giai đoạn suy tim hoặc tình trạng rối loạn nhịp tim. Những thiết bị này giúp tim bơm máu và co bóp đúng nhịp.

Những thiết bị có thể được dùng là máy tạo nhịp tim hai buồng để giúp các buồng tim đập đồng bộ và máy khử rung tim cấy dưới da giúp ngăn ngừa đột tử do vấn đề tim mạch ở những người có nguy cơ cao.

Các thiết bị y tế cấy dưới da có thể mang lại tác dụng hiệu quả nhưng thường chỉ được khuyến nghị trong những trường hợp đặc biệt. Ví dụ, có thể sử dụng cho những người bị rối loạn nhịp thất đe dọa tính mạng, tình trạng có thể xảy ra ở những người có nguy cơ suy tim cao.

Sửa chữa hoặc thay thế van tim

Tim có bốn van giúp kiểm soát dòng máu qua các buồng tim. Khi các van tim gặp vấn đề, tim sẽ phải chịu áp lực lớn hơn và dẫn đến suy tim.

Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng mà van tim có thể được sửa chữa hoặc thay thế bằng phương pháp phẫu thuật. Trước đây, bác sĩ thường thực hiện phẫu thuật tim hở nhưng hiện nay, nhiều trường hợp có thể điều trị bằng kỹ thuật xâm lấn tối thiểu.

Phẫu thuật van tim thường có tỷ lệ thành công cao. Một nghiên cứu năm 2024 cho thấy trong số 132 người thực hiện phẫu thuật thay van, 96,3% người thay van hai lá và 97,2% người thay van ba lá đã sống sót sau 4 năm.

Bắc cầu động mạch vành

Phẫu thuật bắc cầu động mạch vành sử dụng một mạch máu từ một phần khác trên cơ thể để tạo đường dẫn mới đến tim khi một động mạch vành bị tắc nghẽn.

Thủ thuật này giúp cải thiện đáng kể các triệu chứng suy tim và gia tăng khả năng sống sót. Tuy nhiên, trong quá trình hồi phục, cần chú trọng thực hiện các thói quen sống lành mạnh, vì mạch ghép mới vẫn có thể dần dần bị tắc nghẽn trở lại.

Ghép tim

Ghép tim là thủ thuật thay thế tim của bệnh nhân bằng tim mới từ người hiến tặng. Thủ thuật này thường chỉ dành cho những người bị suy tim không điều trị được bằng thuốc hoặc các phẫu thuật khác.

Bệnh nhân được chỉ định ghép tim dựa theo các tiêu chí nghiêm ngặt, vì số lượng tim hiến tặng rất hạn chế.

Sau khi ghép tim, bạn sẽ cần phải dùng thuốc ức chế miễn dịch để hạn chế trường hợp thải ghép (cơ thể không nhận trái tim mới, hệ thống miễn dịch gây tổn thương tế bào của trái tim mới).

Khoảng một nửa số người được ghép tim có tỷ lệ sống sót ít nhất từ 12 đến 13 năm.

Kết luận

Nhiều phương pháp phẫu thuật và thủ thuật được sử dụng để điều trị suy tim.

Phẫu thuật có thể giúp cải thiện chức năng tim, phương pháp được lựa chọn tuỳ vào nguyên nhân gây suy tim. Một số loại phẫu thuật có thể làm suy tim chậm tiến triển, giảm các triệu chứng và kéo dài tuổi thọ.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Sự khác biệt giữa suy tim trái và suy tim phải
Sự khác biệt giữa suy tim trái và suy tim phải

Suy tim trái và suy tim phải có các triệu chứng khác nhau. Ví dụ, người bị suy tim trái có thể bị khó thở còn người bị suy tim phải có thể cảm thấy tim đập nhanh. Một số người có thể bị suy tim ở cả hai bên và các triệu chứng của cả hai loại suy tim cũng xuất hiện đồng thời.

Suy tim tâm trương và suy tim sung huyết có gì khác nhau?
Suy tim tâm trương và suy tim sung huyết có gì khác nhau?

Suy tim tâm trương xảy ra khi tâm thất trái không thể đổ đầy máu. Đây là một loại suy tim sung huyết, tình trạng tim không hoạt động hiệu quả, gây tích tụ dịch trong cơ thể.

Các loại thuốc điều trị suy tim tâm thu
Các loại thuốc điều trị suy tim tâm thu

Các thuốc điều trị suy tim tâm thu bao gồm nhóm thuốc chẹn beta, thuốc ức chế men chuyển angiotensin (ACEi), thuốc ức chế thụ thể angiotensin (ARBs), và thuốc ức chế thụ thể angiotensin – neprilysin (ARNis). Mục đích sử dụng các loại thuốc này là để giảm áp lực cho tim và ngăn ngừa các chất hóa học gây suy yếu chức năng tim theo thời gian.

Các triệu chứng cho thấy suy tim tiến triển nặng hơn là gì?
Các triệu chứng cho thấy suy tim tiến triển nặng hơn là gì?

Mệt mỏi hơn, khó thở hơn, ngực khó chịu hơn là những triệu chứng phổ biến chỉ ra rằng suy tim có thể đang tiến triển nặng hơn.

Tìm hiểu về các triệu chứng của suy tim sung huyết
Tìm hiểu về các triệu chứng của suy tim sung huyết

Khó thở và đau ngực là hai trong số những triệu chứng suy tim biểu hiện rõ rệt và sớm nhất. Tuy nhiên, còn có những triệu chứng khác ít phổ biến hơn nhưng vẫn chỉ ra các vấn đề với chức năng tim.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây