1

Kỹ thuật lượng giá dáng đi chức năng - Bộ y tế 2017

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ y tế 2017

I. ĐẠI CƯƠNG

  •  Lượng giá dáng đi chức năng là kỹ thuật đánh giá cử động của con người khi đi lại thông qua việc phân tích cử động phối hợp của thân mình và chi thể, đồng thời đánh giá khả năng giữ thăng bằng trong không gian.
  •  Là phương pháp lượng giá có giá trị cao trong chẩn đoán và tiên lượng bệnh đồng thời cũng là kỹ thuật tập luyện đem lại hiệu quả trong quá trình điều trị.
  •  Thang điểm lượng giá gồm 10 mục, là những tư thế đi khác nhau. Căn cứ theo khả năng giữ thăng bằng của người bệnh khi thực hiện động tác đó, người lượng giá sẽ cho điểm từng tiêu chí theo thang điểm từ 0 đến 3. Tổng điểm tối đa là 30, thể hiện khả năng di chuyển và giữ thăng bằng tốt trong khi đi.

II. CHỈ ĐỊNH

Người bệnh bị khiếm khuyết về vận động dẫn đến khó khăn trong việc đi lại gây ra do các bệnh lý thần kinh:

  •  Tai biến mạch máu não.
  •  Chấn thương sọ não.
  •  Bệnh Parkinson.
  •  Tổn thương tủy sống.
  •  Xơ cứng rải rác.
  •  Xơ cột bên teo cơ.
  •  Bệnh Alzheimer.
  •  Viêm não - màng não.
  •  Sau các phẫu thuật thần kinh sọ não khác.
  •  Các bệnh lý tổn thương n o khác.

III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  •  Người bệnh đang giai đoạn cấp tính có nguy cơ ng cao.
  •  Rối loạn nhận thức mức độ nặng.

IV. CHUẨN BỊ

1. Người thực hiện

  • Bác sĩ phục hồi chức năng, kỹ thuật viên vận động trị liệu, người đ được đào tạo về phân tích dáng đi.

2. Phương tiện, dụng cụ

  •  Đường kẻ dài 6m, rộng 30,48 cm theo mô tả như hình trên
  •  Đồng hồ bấm giây.
  •  Hai hộp giấy có chiều cao 11,43 cm.
  •  Thang điểm lượng giá chức năng dáng đi.

3. Người bệnh

  • Đi giầy hoặc dép xăng đan.

V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

Hướng dẫn người bệnh thực hiện 10 động tác đi như sau:

1. Đi bình thường

- Hướng dẫn: đi với tốc độ bình thường đến hết 6 m.

- Cho điểm:

  •  3 điểm = Bình thường: đi 6 m trong thời gian < 5.5 giây, không cần trợ giúp với tốc độ ổn định, không mất thăng bằng, bước chân bình thường, bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48 cm không vượt quá 15,24 cm.
  •  2 điểm = Rối loạn mức độ nhẹ: đi 6m trong thời gian từ 5.5 - 7 giây, cần sự trợ giúp với tốc độ chậm hơn, độ lệch giữa các bước chân ít , bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48 cm trong khoảng 15,24 - 25,4 cm.
  •  1 điểm = Rối loạn mức độ trung bình: đi với tốc độ chậm trên 7 giây, mất thăng bằng, bước chân không bình thường, mất thăng bằng, bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48cm trong khoảng 25,4 - 38,1 cm.
  •  0 điểm = Rối loạn mức độ nặng: không thể đi hết 6 m mà không có sự trợ giúp, mất thăng bằng, bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48 cm hơn 38,1 cm hoặc phải vịn vào tường.

2. Đi với tốc độ thay đổi

- Hướng dẫn: bắt đầu đi với tốc độ bình thường (1,5 m). Khi tôi nói: “Đi”, bước với tốc độ nhanh nhất có thể (1,5 m). Khi tôi nói: “Chậm lại”, bước đi với tốc độ chậm nhất có thể (1,5 m). Sau đó trở về tốc độ bình thường.

- Cho điểm:

  •  3 điểm = Bình thường: có thể đi đúng tốc độ mà không mất thăng bằng. Cho thấy sự khác biệt rõ ràng trong khi thay đổi tốc độ từ bình thường sang nhanh và chậm lại. Bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48 cm không vượt quá 15,24 cm.
  •  2 điểm = Rối loạn mức độ nhẹ: có thể thay đổi tốc độ nhưng có độ lệch giữa các bước chân, bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48 cm trong khoảng 15,24 - 25,4 cm. Hoặc không có sự di lệch bước chân nhưng tốc độ thay đổi không rõ ràng, hặc phải dùng dụng cụ trợ giúp.
  •  1 điểm = Rối loạn mức độ trung bình: có thể thay đổi tốc độ không nhiều hoặc thay đổi đúng tốc độ nhưng có sự di lệch bước chân ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48 cm trong khoảng 25,4 - 38,1 cm. Hoặc thay đổi tốc độ nhưng mất thăng bằng rồi sau đó lại có thể đi tiếp.
  •  0 điểm = Rối loạn mức độ nặng: không thể thay đổi tốc độ, bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48 cm hơn 38,1 cm hoặc mất thăng bằng hoặc phải vịn vào tường.

3. Đi với tư thế xoay đầu luân phiên

- Hướng dẫn: bắt đầu đi với tốc độ bình thường, đi thẳng sau 3 bước xoay đầu sang bên phải mà vẫn tiếp tục đi thẳng. Sau 3 bước tiếp tục đi thẳng với đầu xoay sang trái. Tiếp tục luân phiên bước đi mỗi 3 bước với đầu xoay sang phải và trái cho đến khi mỗi tư thế được lặp lại 2 lần.

- Cho điểm:

  •  3 điểm = Bình thường: có thể xoay đầu một cách nhịp nhàng mà không có sự thay đổi trong dáng đi. Bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48 cm không vượt quá 15,24 cm.
  •  2 điểm = Rối loạn mức độ nhẹ: thực hiện xoay đầu sang 2 bên với sự thay đổi ít trong dáng đi, bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48 cm trong khoảng 15,24 - 25,4 cm. Hoặc cần có sự trợ giúp.
  •  1 điểm = Rối loạn mức độ trung bình: thực hiện xoay đầu sang 2 bên với sự thay đổi rõ rệt trong dáng đi, tốc độ chậm, nhưng có thể tiếp tục đi, bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48 cm trong khoảng 25,4 - 38,1 cm.
  •  0 điểm = Rối loạn mức độ nặng: thực hiện xoay đầu với sự gián đoạn trong khi bước đi, tốc độ chậm, mất thằng bằng, phải vịn tường, bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48 cm hơn 38,1 cm.

4. Đi với tư thế đầu ngẩng lên, cúi xuống luân phiên

- Hướng dẫn: bắt đầu đi với tốc độ bình thường, đi thẳng sau 3 bước ngẩng đầu lên mà vẫn tiếp tục đi thẳng. Sau 3 bước tiếp tục đi thẳng với đầu cúi xuống. Tiếp tục luân phiên bước đi, mỗi 3 bước với đầu ngẩng lên và cúi xuống cho đến khi mỗi tư thế được lặp lại 2 lần.

- Cho điểm:

  •  3 điểm = Bình thường: có thể thay đổi tư thế đầu một cách nhịp nhàng mà không có sự thay đổi trong dáng đi. Bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48 cm khôngvượt quá 15,24 cm.
  •   2 điểm = Rối loạn mức độ nhẹ: thực hiện thay đổi tư thế đầu với sự thay đổi ít trong dáng đi, bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48cm trong khoảng 15,24 - 25,4 cm. Hoặc cần có sự trợ giúp.
  •  1 điểm = Rối loạn mức độ trung bình: thực hiện thay đổi tư thế đầu với sự thay đổi rõ rệt trong dáng đi, tốc độ chậm, nhưng có thể tiếp tục đi, bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48 cm trong khoảng 25,4 - 38,1 cm.
  •  0 điểm = Rối loạn mức độ nặng: thực hiện xoay đầu với sự gián đoạn trong khi bước đi, tốc độ chậm, mất thằng bằng, phải vịn tường, bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48 cm hơn 38,1 cm.

5.Đi bình thường rồi dừng lại đột ngột và quay người

- Hướng dẫn: bắt đầu đi với tốc độ bình thường, khi tôi nói: “Dừng lại và quay người”, quay người nhanh nhất có thể và đi theo hướng ngược lại.

- Cho điểm:

  •  3 điểm = Bình thường: quay người lại an toàn trong thời gian 3 giây, và dừng lại nhanh không mất thăng bằng.
  •  2 điểm = Rối loạn mức độ nhẹ: quay người lại an toàn trong thời gian > 3 giây và dừng lại không mất thăng bằng, hoặc quay người lại an toàn trong thời gian 3 giây nhưng mất thăng bằng một chút, sau đó bước đi chậm và ngắn để lấy lại thăng bằng.
  •  1 điểm = Rối loạn mức độ trung bình: quay người lại chậm, cần có sự hướng dẫn bằng lời nói, hoặc cần di chuyển bằng bước nhỏ để giữ thăng bằng trong khi dừng lại và quay người.
  •  0 điểm = Rối loạn mức độ nặng: không thể quay người lại an toàn, cần trợ giúpđể dừng lại và quay người.

6. Bước qua vật cản

- Hướng dẫn: bắt đầu đi với tốc độ bình thường. Khi nhìn thấy hộp đồ, bước qua mà không đi vòng qua rồi đi tiếp.

- Cho điểm:

  •  3 điểm = Bình thường: có thể bước qua 2 hộp đồ chồng lên nhau (tổng chiều cao 22, 86 cm) mà không có sự thay đổi tốc độ và mất thăng bằng.
  •  2 điểm = Rối loạn mức độ nhẹ: có thể bước qua 1 hộp đồ (chiều cao 11,43 cm) mà không có sự thay đổi tốc độ và mất thăng bằng.
  •  1 điểm = Rối loạn mức độ trung bình: có thể bước qua 1 hộp đồ (chiều cao 11,43 cm) nhưng phải đi với tốc độ chậm và bước từ từ qua hộp. Cần có sự hướng dẫn bằng lời nói.
  •  0 điểm = Rối loạn mức độ nặng: không thể thực hiện nếu không có sự trợ giúp.

7.Đi trên một đường thẳng

- Hướng dẫn: hai tay vòng qua ôm trước ngực, đi trên đường thẳng 3,6 m với mũi chân sau nối với gót chân của bàn chân trước. Số bước chân tối đa thông thường là 10 bước.

- Cho điểm:

  •  3 điểm = Bình thường: có thể di chuyển 10 bước như trên mà không mất thăng bằng.
  •  2 điểm = Rối loạn mức độ nhẹ: có thể di chuyển từ 7 - 9 bước.
  •  1 điểm = Rối loạn mức độ trung bình: có thể di chuyển 4 - 7 bước.
  •  0 điểm = Rối loạn mức độ nặng: di chuyển ít hơn 4 bước hoặc không thể thực hiện nếu không có sự trợ giúp.

8.Nhắm mắt khi đi

- Hướng dẫn: nhắm mắt đi hết qu ng đường 6m.

- Cho điểm:

  •  3 điểm = Bình thường: đi hết qu ng đường 6 m mà không cần trợ giúp trong khoảng thời gian < 7 giây, không mất thăng bằng, dáng đi bình thường, bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48 cm không vượt quá 15,24 cm.
  •  2 điểm = Rối loạn mức độ nhẹ: đi 6m trong thời gian từ 7 - 9 giây, cần sự trợ giúp với tốc độ chậm hơn, độ lệch giữa các bước chân ít , bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48cm trong khoảng 15,24 - 25,4 cm.
  •  1 điểm = Rối loạn mức độ trung bình: đi với tốc độ chậm trên 9 giây, mất thăng bằng, bước chân không bình thường, mất thăng bằng, bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48 cm trong khoảng 25,4 - 38,1 cm.
  •  0 điểm = Rối loạn mức độ nặng: không thể đi hết 6 m mà không có sự trợ giúp, mất thăng bằng nhiều, bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48cm hơn 38,1 cm hoặc không thực hiện được.

9. Đi lùi

- Hướng dẫn: đi lùi cho đến khi được yêu cầu dừng lại.

- Cho điểm:

  •  3 điểm = Bình thường: đi hết qu ng đường 6 m mà không cần trợ giúp, không mất thăng bằng, dáng đi bình thường, bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48 cm không vượt quá 15,24 cm.
  •  2 điểm = Rối loạn mức độ nhẹ: đi 6 m cần sự trợ giúp với tốc độ chậm hơn, độ lệch giữa các bước chân ít , bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48cm trong khoảng 15,24- 25,4 cm.
  •  1 điểm = Rối loạn mức độ trung bình: đi với tốc độ chậm hơn, mất thăng bằng, bước chân không bình thường, mất thăng bằng, bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48cm trong khoảng 25,4 - 38,1 cm.
  •  0 điểm = Rối loạn mức độ nặng: không thể đi hết 6 m mà không có sự trợ giúp, mất thăng bằng nhiều, bước ra ngoài chiều rộng lối đi 30,48cm hơn 38,1 cm hoặc không thực hiện được.

10.Đi cầu thang

- Hướng dẫn: đi cầu thang giống như ở nhà (nếu cần có thể vịn tay). Khi lên trên cùng (10 bậc) quay người lại và bước xuống.

- Cho điểm:

  •  3 điểm = Bình thường: di chuyển chân luân phiên, không cần vịn tay.
  •  2 điểm = Rối loạn mức độ nhẹ: di chuyển chân luân phiên, cần vịn tay.
  •  1 điểm = Rối loạn mức độ trung bình: hai chân ở một bậc, cần vịn tay.
  •  0 điểm = Rối loạn mức độ nặng: không thể đi một cách an toàn.

* Thời gian 30 - 60 phút.

VI. THEO DÕI

  •  Khi tiến hành đánh giá, theo dõi khả năng giữ thăng bằng của người bệnh.
  •  Tiến hành lượng giá lần đầu tiên khi người bệnh nhập viện và trước khi xuất viện.
  • Theo dõi sự thay đổi về tốc độ trong khi đi và khả năng giữ thăng bằng của người bệnh.

VII. TAI BIẾN VÀ XỬ TRÍ

  • Ng trong khi đi lại, do vậy yêu cầu kỹ thuật viên luôn giám sát bên cạnh người bệnh.
Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Kỹ thuật lượng giá chức năng vận động bàn tay bằng Nine Hole Peg test - Bộ y tế 2017
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ y tế 2017

Kỹ thuật lượng giá chức năng vận động chi trên bằng thang điểm Wolf function test - Bộ y tế 2017
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ y tế 2017

Kỹ thuật lượng giá chức năng vận động chi trên bằng thang điểm ARAT (Action Research Arm Test) - Bộ y tế 2017
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ y tế 2017

Kỹ thuật lượng giá chức năng vận động của bàn tay bằng Box and Block test - Bộ y tế 2017
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ y tế 2017

Lượng gía kỹ năng vận động tinh và kỹ năng sinh hoạt hàng ngày ở trẻ em - Bộ y tế 2017
  •  3 năm trước

Hướng dẫn quy trình kỹ thuật Phục hồi chức năng - Bộ y tế 2017

Tin liên quan
Phẫu thuật và thủ thuật điều trị suy tim: các phương pháp, rủi ro và tiên lượng
Phẫu thuật và thủ thuật điều trị suy tim: các phương pháp, rủi ro và tiên lượng

Các thủ thuật y khoa khác nhau, như bắc cầu động mạch vành hoặc can thiệp động mạch vành qua da, có thể giúp điều trị các nguyên nhân cơ bản gây suy tim. Một số trường hợp có thể cần cấy thiết bị dưới da để hỗ trợ tim, thậm chí là ghép tim.

Các loại thảo dược, thực phẩm chức năng và vitamin có lợi cho người bị viêm khớp dạng thấp
Các loại thảo dược, thực phẩm chức năng và vitamin có lợi cho người bị viêm khớp dạng thấp

Một số loại thảo dược và thực phẩm chức năng có thể hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp.

Lượng calo và giá trị dinh dưỡng trong trứng gà
Lượng calo và giá trị dinh dưỡng trong trứng gà

Trứng cung cấp nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể nhưng lượng calo trong loại thực phẩm này lại không hề cao.

Lượng calo và giá trị dinh dưỡng của trứng luộc
Lượng calo và giá trị dinh dưỡng của trứng luộc

Trứng luộc ít calo nhưng lại giàu vitamin, khoáng chất và các chất dinh dưỡng quan trọng. Trong khi chất béo, protein và các dưỡng chất khác tập trung chủ yếu ở lòng đỏ thì lòng trắng gần như chỉ chứa protein.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Phân biệt thuốc dạng hỗn dịch và dạng dung dịch
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  4160 lượt xem

Bác sĩ có thể phân biệt giúp tôi thuốc dạng hỗn dịch và thuốc dạng dung dịch được không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Thực phẩm chức năng omega-3 có an toàn khi tôi đang cố gắng thụ thai?
  •  6 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1467 lượt xem

- Thưa bác sĩ, nếu không ăn cá, tôi có thể uống thực phẩm chức năng omega-3 khi muốn có thai không? Và thực phẩm chức năng omega-3 có an toàn khi tôi đang cố gắng thụ thai không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Trẻ 2 tháng sôi bụng ục ục, ngày đi cầu gần chục lần thì có vấn đề gì về tiêu hóa không?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  867 lượt xem

Em sinh bé lúc thai nhi mới được 31 tuần, bé nặng 1,4kg ạ. Hiện bé gần 2 tháng mới nặng 3kg. Gần đây có ngày bụng bé cứ sôi lên ục ục, ngày đi cầu gần chục lần. Mỗi lần đi có lúc ít, có lúc đi nhiều. Bé như vậy có vấn đề gì về tiêu hóa không ạ? Ngoài ra bé nhà em rất hay vặn mình, ban ngày thì trằn trọc khó ngủ, ban đêm có đỡ hơn. Bé không bị rụng tóc vành khăn. Bé vặn mình như vậy phải là do thiếu chất không ạ?

Ăn giá đỗ khi mang thai có an toàn không?
  •  6 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1009 lượt xem

- Thưa bác sĩ, tôi rất thích ăn giá đỗ. Bác sĩ cho tôi hỏi ăn giá đỗ khi mang thai có an toàn không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây