1

Cục máu đông hình thành ở những vị trí nào trong cơ thể?

Cục máu đông là những khối rắn hình thành trong máu. Cục máu đông vốn được tạo ra nhằm ngăn chảy máu quá nhiều khi bị thương. Nhưng đôi khi, cục máu đông hình thành bên trong động mạch hoặc tĩnh mạch dù không bị thương. Điều này làm tắc nghẽn mạch máu và dẫn đến những vấn đề nguy hiểm.
Cục máu đông hình thành ở những vị trí nào trong cơ thể? Cục máu đông hình thành ở những vị trí nào trong cơ thể?

Động mạch có chức năng vận chuyển máu giàu oxy từ tim đến các bộ phận còn lại của cơ thể trong khi tĩnh mạch mang máu nghèo oxy từ phần còn lại của cơ thể trở về tim. Sự lưu thông máu trong động mạch và tĩnh mạch có thể bị gián đoạn khi có cục máu đông. Cục máu đông là những khối rắn hình thành trong máu. Cục máu đông vốn được tạo ra nhằm ngăn chảy máu quá nhiều khi bị thương. Nhưng đôi khi, cục máu đông hình thành bên trong động mạch hoặc tĩnh mạch dù không bị thương. Điều này làm tắc nghẽn mạch máu và dẫn đến những vấn đề nguy hiểm, đặc biệt là khi cục máu đông vỡ ra và di chuyển đến não hoặc phổi.

Cùng tìm hiểu xem cục máu đông có thể hình thành ở những đâu trong cơ thể, tại sao cục máu đông lại nguy hiểm và làm thế nào để ngăn ngừa hình thành cục máu đông.

Cục máu đông hình thành như thế nào?

Khi chúng ta bị thương và thủng thành mạch máu, tiểu cầu sẽ được đưa đến vị trí bị thương. Protein trong huyết tương làm cho tiểu cầu kết dính với nhau ở lỗ thủng, tạo thành cục máu đông nhằm ngăn máu chảy ra ngoài.

Khi vết thương lành lại, cục máu đông sẽ tự tan.

Cục máu đông cũng có thể hình thành khi mắc bệnh khiến cơ thể sản xuất quá nhiều hồng cầu hoặc tiểu cầu. Tình trạng này được gọi là tăng đông máu.

Ở những người mắc các bệnh lý ngăn cơ thể phá vỡ cục máu đông, cục máu đông sẽ không tự tan hoặc lâu tan hơn bình thường. Tổn thương tim hoặc mạch máu có thể ảnh hưởng đến sự lưu thông máu và làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông.

Những vị trí có thể hình thành cục máu đông trong cơ thể

Cục máu đông có thể hình thành ở nhiều bộ phận của cơ thể. Cục máu đông cũng có thể vỡ ra và di chuyển từ bộ phận này sang bộ phận khác.

Cục máu đông có thể hình thành ở:

  • bụng
  • cánh tay
  • chân
  • não
  • tim
  • phổi

Cục máu đông có thể hình thành trong tĩnh mạch, bao gồm cả các tĩnh mạch nhỏ gần bề mặt da và tĩnh mạch nằm sâu bên trong cơ thể.

Các yếu tố nguy cơ gây cục máu đông

Có nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông.

Xơ vữa động mạch

Xơ vữa động mạch là tình trạng tích tụ cholesterol và các chất khác tạo thành mảng dạng sáp ở thành bên trong động mạch. Khi mảng xơ vữa vỡ ra, tiểu cầu sẽ nhanh chóng tập trung ở vết vỡ để chữa lành vết thương và tạo thành cục máu đông.

Ung thư

Một số loại ung thư có thể dẫn đến tổn thương mô hoặc phản ứng viêm kích hoạt quá trình đông máu. Một số phương pháp điều trị ung thư, ví dụ như hóa trị, cũng có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Ngoài ra, người bệnh có nguy cơ bị cục máu đông sau khi phẫu thuật cắt bỏ khối u.

Bệnh tiểu đường

Những người mắc bệnh tiểu đường có nguy cơ bị xơ vữa động mạch và hình thành cục máu đông cao hơn.

Tiền sử gia đình bị cục máu đông hoặc rối loạn tăng đông máu

Tiền sử gia đình bị cục máu đông hoặc các bệnh khiến máu dễ đông hơn (rối loạn tăng đông máu) sẽ làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Thông thường, điều này không gây ra cục máu đông trừ khi có thêm một hoặc nhiều yếu tố nguy cơ khác.

Suy tim

Suy tim là tình trạng tim không thể bơm máu hiệu quả. Sự lưu thông máu chậm lại và điều này làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông.

Bất động

Ngồi hoặc nằm một chỗ trong thời gian dài cũng là một yếu tố nguy cơ gây cục máu đông. Điều này có thể là do vừa mới phẫu thuật, mắc các bệnh làm giảm khả năng vận động hoặc do phải ngồi tàu xe đường dài.

Khi ngồi hoặc nằm một chỗ, sự lưu thông máu sẽ chậm lại và hình thành cục máu đông.

Nếu công việc đòi hỏi phải ngồi một chỗ lâu, hãy đứng dậy và đi lại thường xuyên. Nếu vừa trải qua phẫu thuật, hãy hỏi bác sĩ về những cách để giảm nguy cơ hình thành cục máu đông.

Rối loạn nhịp tim

Rối loạn nhịp tim là tình trạng tim đập quá nhanh, quá chậm hoặc không đều. Tình trạng này có thể khiến máu ứ lại và hình thành cục máu đông.

Mang thai

Mang thai cũng làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông.

Càng về cuối thai kỳ, tử cung sẽ càng to lên và chèn ép các tĩnh mạch. Điều này cản trở sự lưu thông máu, đặc biệt là sự lưu thông ở chân. Giảm lưu thông máu ở chân có thể dẫn đến huyết khối tắc mạch tĩnh mạch sâu, một dạng cục máu đông nghiêm trọng.

Ngoài ra, khi gần đến ngày sinh, máu sẽ trở nên dễ đông hơn. Đây là một cơ chế tự nhiên nhằm ngăn ngừa mất quá nhiều máu trong quá trình sinh nở. Tuy nhiên, điều này cũng làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông. Tích cực vận động và uống đủ nước có thể ngăn ngừa cục máu đông trong thời gian mang thai.

Thừa cân hoặc béo phì

Những người thừa cân hoặc béo phì có nguy cơ bị xơ vữa động mạch và cục máu đông cao hơn.

Viêm mạch máu

Viêm khiến cho các mạch máu sưng lên và bị tổn thương. Những vùng bị thương sẽ hình thành cục máu đông.

Triệu chứng của cục máu đông

Không phải khi nào cục máu đông cũng có triệu chứng.

Mỗi một vị trí hình thành cục máu đông sẽ có các triệu chứng khác nhau.

Vị trí cục máu đông

Triệu chứng

Chân

Sưng, đỏ, đau, nóng

Cánh tay

Sưng, đỏ hoặc xanh tím, chuột rút, nóng, đau

Phổi

Khó thở, đau ngực tăng nặng khi thở, ho, tim đập nhanh, ho ra đờm có máu

Tim

Đau ngực hoặc tức ngực, khó thở, tê tay trái, chóng mặt, buồn nôn, đổ mồ hôi

Não

Nói khó, đau đầu đột ngột và dữ dội, mất thị lực, chóng mặt, xệ nửa mặt, yếu cơ chân tay

Bụng

Đau bụng dữ dội, nôn mửa, tiêu chảy

Cục máu đông có nguy hiểm không?

Cục máu đông hình thành trong các tĩnh mạch nhỏ thường không nguy hiểm nhưng cục máu đông trong các tĩnh mạch sâu có thể di chuyển đến các bộ phận khác của cơ thể, gây tắc nghẽn mạch máu và đe dọa tính mạng.

Huyết khối tĩnh mạch sâu thường xảy ra ở cẳng chân. Cục máu đông có thể di chuyển từ tĩnh mạch sâu đến phổi và làm tắc động mạch phổi (thuyên tắc phổi). Điều này gây khó thở.

Cục máu đông chặn động mạch cấp máu cho tim sẽ gây nhồi máu cơ tim. Cục máu đông làm tắc nghẽn mạch máu não sẽ dẫn đến đột quỵ.

Phương pháp điều trị cục máu đông

Cục máu đông có thể gây nguy hiểm tới tính mạng. Do đó, cần đi khám ngay khi có những triệu chứng của cục máu đông.

Thuốc làm loãng máu có thể điều trị nhiều loại cục máu đông khác nhau. Một số loại thuốc được dùng phổ biến là warfarin và apixaban. Đây là những thuốc chống đông máu – một nhóm thuốc làm loãng máu.

Một nhóm thuốc làm loãng máu khác là thuốc chống kết tập tiểu cầu. Những loại thuốc này ngăn tiểu cầu dính lại với nhau và tạo nên cục máu đông. Một ví dụ về thuốc chống kết tập tiểu cầu là clopidogrel.

Nếu cục máu đông là kết quả của cơn nhồi máu cơ tim thì có thể cần điều trị bằng thuốc tiêu sợi huyết để làm tan cục máu đông.

Một số trường hợp bị huyết khối tĩnh mạch sâu cần đặt lưới lọc bên trong tĩnh mạch chủ dưới (tĩnh mạch mang máu trở về tim) để ngăn cục máu đông di chuyển đến phổi.

Khi cục máu đông gây tắc nghẽn mạch máu não và dẫn đến đột quỵ do thiếu máu cục bộ thì một giải pháp điều trị là phẫu thuật lấy huyết khối bằng dụng cụ cơ học.

Phòng ngừa cục máu đông

Các biện pháp giảm nguy cơ hình thành cục máu đông:

  • Không ngồi một chỗ quá lâu. Khi phải ngồi lâu, hãy đứng lên đi lại cách một giờ một lần hoặc thường xuyên hơn. Thường xuyên vận động sẽ ngăn máu tụ ở chân và hình thành cục máu đông.
  • Giảm cân nếu bị thừa cân. Những người thừa cân có nguy cơ bị xơ vữa động mạch và cục máu đông cao hơn.
  • Kiểm soát bệnh tiểu đường và bệnh tim. Những bệnh lý này có thể làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông.
  • Không hút thuốc.Các hóa chất trong thuốc lá làm tổn thương mạch máu và khiến tiểu cầu dễ dính vào nhau hơn.
  • Uống nhiều nước. Thiếu nước sẽ khiến máu đặc và dễ hình thành cục máu đông hơn.

Khi mắc các bệnh lý làm tăng nguy cơ hình thành cục máu đông, hãy trao đổi với bác sĩ về những biện pháp giảm thiểu nguy cơ.

Tổng số điểm của bài viết là: 5 trong 1 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Tin liên quan
Những loại thực phẩm giúp kiểm soát bệnh động mạch ngoại biên
Những loại thực phẩm giúp kiểm soát bệnh động mạch ngoại biên

Mặc dù phương pháp chính để điều trị bệnh động mạch ngoại biên là dùng thuốc nhưng chế độ ăn uống cũng đóng vai trò quan trọng trong việc làm chậm tốc độ tiến triển của bệnh.

Những điều cần biết về huyết khối động mạch vành
Những điều cần biết về huyết khối động mạch vành

Huyết khối động mạch vành là một nguyên nhân phổ biến gây đột tử do tim, chiếm khoảng 1/3 số ca đột tử do tim ở Hoa Kỳ, tương đương khoảng 200.000 ca tử vong mỗi năm.

Những điều cần biết về giãn động mạch vành
Những điều cần biết về giãn động mạch vành

Giãn động mạch vành (coronary artery aneurysm – CAA) là một tình trạng hiếm gặp nhưng nghiêm trọng, có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm và thậm chí tử vong nếu không được điều trị.

Những điều cần biết về phình động mạch chủ bụng dưới thận
Những điều cần biết về phình động mạch chủ bụng dưới thận

Phình động mạch chủ bụng có thể xảy ra ở bất kỳ vị trí nào bên dưới cơ hoành nhưng vùng bên dưới thận là khu vực có nguy cơ cao nhất. Tình trạng phình động mạch chủ ở khu vực này được gọi là phình động mạch chủ bụng dưới thận.

Những điều cần biết về phẫu thuật kẹp túi phình động mạch não
Những điều cần biết về phẫu thuật kẹp túi phình động mạch não

Phẫu thuật kẹp túi phình động mạch não được thực hiện nhằm ngăn ngừa hoặc điều trị tình trạng túi phình bị vỡ - một tình trạng cấp cứu đe dọa tính mạng.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây