Thuốc trị viêm họng " Hạt" - Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Điều trị tại chỗ
- Thay đổi môi trường vùng họng để giảm các triệu chứng: kiềm hoá pH của họng bằng các dung dịch súc họng có tính kiềm.
- Thành phần thường có là: NaCl, NaF, Xylitol, Acid boric, Tinh dầu thơm, kẽm sulfat, Menthol.
- Các thuốc súc họng thường được sử dụng sau khi đánh răng để thuốc có tác dụng lâu dài hơn ở niêm mạc họng. M
- Thuốc súc họng cũng có thể gây nhiều tác dụng phụ.
- Những tác dụng không mong muốn của thuốc có thể gặp là phát ban, ngứa họng và miệng, phồng rộp môi, mặt đỏ, toát mồ hôi thậm chí có thể sốc phản vệ và tử vong.
- Nếu gặp bất cứ dấu hiệu bất thường nào, cần ngừng dùng và được xử trí y tế kịp thời (khi cần thiết).
Điều trị toàn thân theo nguyên nhân
Do viêm mũi xoang mạn
- Các thuốc dạng dung dịch để xịt mũi chứa một hỗn dịch gồm steroid có khả năng phản ứng ngay tại niêm mạc mũi và điều trị bệnh hiệu quả.
- Ngoài ra, các loại thuốc xịt mũi steroid thông dụng hiện nay còn chứa các thành phần như: mometasone furoate, fluticasone...
- Các loại thuốc này thường không có tác dụng tức thì mà cần đến vài ngày, thậm chí 1 tuần mới phát huy hiệu quả nên người bệnh cần kiên trì và điều trị tích cực.
- Cũng vì phải dùng trong thời gian dài mới mang lại hiệu quả nên nếu sử dụng không đúng cách có thể gây ra các tác dụng phụ không mong muốn, nhất là trên tuyến thượng thận.
Liều dùng
- Người lớn (bao gồm cả bệnh nhân già) và trẻ em từ 12 tuổi trở lên: 2 lần xịt (50mg mỗi lần xịt) vào mỗi bên mũi (tổng liều 200mg).
- Chỉ khi các triệu chứng được kiểm soát, liều giảm xuống 1 lần xịt cho mỗi bên mũi (tổng liều 100mg).
- Nên giảm liều sau khi đã kiểm soát được các triệu chứng.
- Các phản ứng bất lợi tại chỗ liên quan đến điều trị được báo cáo trong các nghiên cứu lâm sàng bao gồm chảy máu cam (bao gồm chảy máu, niêm mạc nhuốm màu máu và vết máu lốm đốm (8%), viêm họng (4%), rát mũi (2%) và kích ứng mũi (2%),
Do biểu hiện ngoài thực quản của hội chứng trào ngược
- Liệu trình điều trị có thể từ 7 - 30 ngày.
- Kháng sinh diệt vi khuẩn HP
Thuốc ức chế bơm proton:
- Omeprazole có tác dụng ức chế tiết acid mạnh, các triệu chứng lâm sàng hết ngay từ những ngày đầu dùng thuốc.
- Lansoprazole là thuốc ức chế bơm proton thế hệ thứ hai. Tác dụng phụ ít gặp, chủ yếu là nhức đầu, buồn nôn, đi ngoài...
- Rabeprazole có tác dụng ức chế tiết acid mạnh hơn omeprazole.
- Esomeprazole có tác dụng ức chế tiết acid kéo dài.
Thuốc kháng histamin H2:
- Nhóm này có tác dụng làm giảm hoạt động tiết acid dịch vị, hạn chế tình trạng triệu chứng ợ nóng, ợ hơi triền miên qua đó làm giảm tình trạng nặng hơn đối với bệnh trào ngược thực quản dạ dày.
- Nhóm thuốc này còn làm liền nhanh những ổ loét trong niêm mạc tá tràng.
- Dùng chúng kết hợp với kháng sinh để tiêu diệt khuẩn HP, ngăn chặn sự tái phát bệnh rất tốt.
- Một số tác dụng phụ: Đau đầu, mệt mỏi, tiêu chảy, nổi ban đỏ, chóng mặt, tụt huyết áp, giảm tiểu cầu, gây buồn ngủ, giảm nhịp tim, rối loạn chức năng gan...
Tăng cường hệ miễn dịch cho niêm mạc họng
- Bổ sung lợi khuẩn sống;
- Bổ sung thuốc tăng cường miễn dịch Thymomodulin.
Nguồn: Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Đau họng đau tai gây cảm giác khó chịu và đau đớn cho người bệnh. Đây được coi là căn bệnh thông thường tuy nhiên trong một vài trường hợp nó lại là dấu hiệu cảnh bảo về vấn đề sức khỏe mà bạn đang gặp phải. Hãy để ý để điều trị kịp thời nhé
Dầu ô liu là một trong những loại dầu ăn được sử dụng phổ biến nhất và là loại thực phẩm chính ở nhiều nước trên thế giới. Dầu ô liu mang lại nhiều lợi ích cho sức khỏe, chẳng hạn như giảm nguy cơ ung thư, bệnh tim mạch và các bệnh khác. Thậm chí, dầu ô liu còn được sử dụng để loại bỏ ráy tai và điều trị nhiễm trùng tai.





