1

Thiếu - thừa Oxy (O2) và Cacbonic (CO2)

O2 và CO2 đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống. Thừa - thiếu oxy và cacbonic xuất hiện khi có ngừng hô hấp, trong các trường hợp suy thở mãn tính thì thiếu O2 ít thể hiện hơn, ứ đọng CO2 điển hình với trường hợp nhiễm toan.

1. Thiếu oxy (O2)

 

1.1 Thiếu oxy là gì?

Thiếu oxy là hậu quả của trường hợp ngưng trệ hay đình chỉ dòng O2 ngoài không khí và các ty lạp thể. Hiện tượng oxy hóa tế bào không còn nữa và chuyển hóa ảo khí ngừng lại. Hiện tượng thiếu oxy ở bệnh nhân do nhiều nguyên nhân như việc sai lầm trong cung cấp nguồn khí ở máy gây mê, các máy thở,...

Thiếu oxy xảy ra 4 giai đoạn bao gồm:

Giai đoạn 1:

  • Thở nhanh, nhịp tim nhanh, tăng huyết áp nhẹ, tím tái kín đáo
  • Rối loạn cảm giác, khả năng phán đoán giảm, suy nghĩ và nói năng chậm, có cảm giác bất an
  • Bệnh nhân không có khả năng tự cứu mình nhưng vẫn hiểu được các chỉ thị đơn giản và trả lời được. Do thính giác và các vận động được giữ nguyên vẹn
Thiếu - thừa Oxy (O2) và Cacbonic (CO2)
Tình trang nhịp tim nhanh có thể do thiếu oxy ở giai đoạn 1

 

Giai đoạn 2

  • Mất tri thức mạnh, đột ngột nhưng còn phản xạ
  • Thở nhanh, không đều, nhịp tim nhanh, tím tái
  • Hồi sức trong giai đoạn này vẫn đạt được kết quả

Giai đoạn 3

  • Hôn mê, mất hết các phản xạ, tím tái nặng, trụy mạch, shock
  • Hồi sức có thể đạt kết quả nhưng bệnh nhân có thể sẽ quên những sự việc xảy ra hay có di chứng thần kinh nếu thiếu oxy kéo dài

Giai đoạn 4

  • Ngừng tim, thở giật, thở dốc, rồi dẫn tới ngừng thở. Cuối cùng là giãn đồng tử.
  • Vẫn có khả năng cứu vớt được sinh mạng bệnh nhân khi hồi sức y khoa tuần hoàn hô hấp. Nhưng bệnh nhân có thể bị hôn mê do mất não, chết trong một giai đoạn nhất định, thời gian còn lại sống thực vật.

1.2 Triệu chứng

Triệu chứng của thiếu oxy là tình trạng tím tái xảy ra muộn. Tuy nhiên, tím tái có thể mất đi khi bệnh nhân thiếu máu, ngộ độc CO. Ngược lại, tím tái xảy ra rõ hơn khi bệnh nhân mắc đa hồng cầu, ứ đọng tĩnh mạch, tuần hoàn chậm. Trong khi mổ hoặc gây mê, nếu máu chuyển sang màu đen sẫm là dấu hiệu thiếu O2.

Khi cơ thể thiếu oxy, lưu lượng tim sẽ tăng lên. Thiếu oxy ở mức độ nhẹ và vừa, nhịp tim nhanh xoang xuất hiện rất sớm. Tuy nhiên, nếu thiếu oxy nặng lên, bệnh nhân thở nhanh, trên điện tim xuất hiện các dấu hiệu thiếu máu cơ tim: ST chênh xuống, sóng T đảo ngược. Cuối cùng nhịp tim chậm lại, báo hiệu ngừng tim

Thiếu - thừa Oxy (O2) và Cacbonic (CO2)
Điều trị thiếu oxy bằng phương pháp oxy liệu pháp

 

1.3 Điều trị

Phương pháp điều trị thiếu oxy đó là oxy liệu pháp:

  • Điều trị giảm O2 máu do giảm thông khí phế nang, hạn chế khuếch tán O2 qua màng phế nang – mao mạch: Oxy liệu pháp làm tăng phân áp O2 trong phế nang.
  • Giảm công năng hô hấp: Thiếu O2 máu có tác dụng kích thích trung ương: Oxy liệu pháp giúp cải thiện PaO2, nhờ đó giảm được công năng hô hấp.
  • Giảm công tim: Thiếu O2 máu làm cho cung lượng tim tăng để bù cung cấp O2 cho các mô, tế bào. Oxy liệu pháp cải thiện PaO2, nhờ đó giảm được công năng tim.

2. Thừa cacbonic (CO2)

 

2.1 Thừa cacbonic là gì?

Thừa cacbonic hay còn gọi là ưu thán, CO2 khuếch tán qua màng tế bào dễ dàng, có tính chất thụ động. CO2 được vận chuyển dưới 3 dạng: Hòa tan, trạng thái Bicarbonate và gắn với Protein. Vào khoảng 90% CO2 được vận chuyển dưới dạng Bicarbonate, 5% dưới dạng hòa tan và 5% dưới dạng Carbomino-Hemoglobin. 60% CO2 đào thải từ Bicarbonate và 30% từ Carbomino-Hemoglobin. Bicarbonate hình thành trong máu theo phản ứng sau đây:

CO + H2O ⇄ H2CO3 ⇄ H+ + HCO3 ̄

Phản ứng đầu tiên xảy ra chậm trong huyết tương, được hoạt hóa trong HC bởi men anhydrase carbonique. CO3H2 phân ly thànnh ion H+ và Bicarbonate xảy ra nhanh. CO3H– trở lại huyết tương.

Sự vận chuyển CO2 có tác dụng chủ yếu đối với cân bằng toan – kiềm của cơ thể. Tốc độ khuếch tán CO2 từ mao mạch qua phế nang nhanh gấp 20 lần O2, bởi vì CO2 hoà tan trong nước rất nhanh. Trong máu động mạch, PaCO2 dao động từ 38 – 45 mmHg. Thừa CO2 khi PaCO2 > 45 mmHg, nhất là sau khi có trở ngại cho việc đào thải các phân tử CO2 thừa.

Nguyên nhân gây ra thừa cacbonic đó là

  • Ngoại lai: Khi khí thở vào có nồng độ CO2 cao hơn nồng độ CO2 của khí trời (bình thường < 2 mmHg). Ví dụ như: khi thở trở lại khí thở ra, gây mê vòng kín, do hỏng hệ thống của máy gây mê,...
  • Nội tạng: Do suy thở, do thông khí phế nang quá kém.
Thiếu - thừa Oxy (O2) và Cacbonic (CO2)
Thừa cacbonic (CO2) thường xuất hiện triệu chứng huyết áp tăng

 

2.2 Triệu chứng

Giai đoạn 1:

  • Khó thở (thay đổi theo nguyên nhân), vã mồ hôi, tăng tiết phế quản. Tiểu ít, huyết áp tăng, càng cao nếu tiến triển càng nhanh.
  • Rối loạn về thái độ: Hung hãn hoặc thờ ơ, càng rõ khi tiến triển càng chậm, có thể kích thích hoặc buồn ngủ.
  • Các triệu chứng trong giai đoạn này có thể rút lui nhanh bằng các biện pháp đơn giản, trừ trường hợp nguyên nhân gây bệnh tiến triển nhanh.

Giai đoạn 2:

  • Thở nhanh, có hoặc không có khó thở, vã mồ hôi và tăng tiết khí phế quản, tiểu ít. Tím tái: Điều trị bằng O2 không giảm.
  • Huyết áp cao hoặc suy thất phải: Bệnh nhân trăn trở, vật vã, tiến dần đến mê sảng rồi hôn mê.
  • Rối loạn tri thức xảy ra khi PaCO2 ≥ 90mmHg.

Giai đoạn 3:

  • Hôn mê, mất hết phản xạ. Thở rất nhanh, tím tái. Đến đây, thừa CO2 không còn đơn độc, thường kết hợp với O2 và nhiễm toan hô hấp. Cũng như ở giai đoạn 3 của thiếu oxy, bệnh tiến triển nhanh đến trụy tim mạch và sốc, bởi vì cơ tim chịu đựng rất kém với thiếu O2 + thừa CO2.
  • Giai đoạn 4: Nếu điều trị không có kết quả sẽ chuyển sang giai đoạn 4: Ngừng tim – Thở thở nấc → ngừng thở – Giãn đồng tử tối đa.

2.3 Chẩn đoán và điều trị

Chính xác nhất là đo PaCO2 máu động mạch. Có thể chia ra làm 3 thể sinh học:

  • Ưu thán cấp tính không bù: Bicarbonate không kịp tăng, pH giảm tình trạng nhiễm toan hô hấp.
  • Ưu thán mãn tính còn bù: Trong giai đoạn này, có sự can thiệp của thận, Bicarbonate tăng để đối đầu với tăng PaCO2, pH được duy trì bình thường.
  • Ưu thán cấp tính trên một bệnh nhân suy hô hấp mãn: Ttỉ lệ Bicarbonate tăng cao.

Triệu chứng lâm sàng về tim mạch và thần kinh ở loại cấp tính rất nhiều, nhưng ở dạng mãn tính còn bù, các dấu hiệu lâm sàng nghèo nàn, rất khó chẩn đoán. Một số hoàn cảnh bệnh lý bất thường đặc biệt, các dấu hiệu lâm sàng thay đổi rất nhiều hoặc không có. Ví dụ như: gãy cột sống cổ, đứt tủy cổ và chuỗi hạch giao cảm, sẽ không có vã mồ hôi, huyết áp tăng khi ưu thán xuất hiện. Phản ứng tim mạch đối với ưu thán có thể giảm do chảy máu, suy tim hoặc do sử dụng các thuốc nhược giao cảm.

Phương pháp điều trị thừa CO2 chỉ có bảo đảm lưu thông đường thở, đảm bảo thông khí có hiệu quả là biện pháp chủ yếu để ngăn ngừa và chống lại trạng thái thừa CO2.

3. Thiếu cacbonic (CO2)

Thiếu - thừa Oxy (O2) và Cacbonic (CO2)
Thở máy có thể xuất hiện tình trạng thiếu cacbonic

 

Thiếu cacbonic hay còn được gọi là nhược thán. Nguyên nhân dẫn tới thiếu cacbonic là do tăng thông khí hô hấp. Sự xuất hiện tình trạng thiếu cacbonic trong hoàn cảnh sau:

  • Tổn thương thân não
  • Trạng thái kích thích, vật vã
  • Bệnh Hystérie
  • Nhiễm kiềm chuyển hoá
  • Thở máy hoặc thông khí bằng tay: Điều chỉnh các thông số hô hấp không thích hợp.
  • Giảm sản xuất CO2 dưới điều kiện gây mê, chuyển hóa giảm.

Hậu quả của thiếu cacbonic:

  • Làm giảm lưu thông tim do hoạt động giao cảm giảm.
  • Đường cong phân ly HbO2 chuyển sang trái, gây trở ngại cung cấp oxy cho các mô.
  • Giảm lưu lượng tim và giảm cung cấp O2 làm giảm oxy hóa các mô → nhiễm toan tế bào.
  • Ca2+ ion hoá giảm, K+ máu giảm (giảm PaCO2 = 10mmHg làm giảm khoảng 1,5 mmol K+ máu do tái phân phối giữa các ngăn nội và ngoại bào).
  • Thiếu cacbonic làm giảm hiện tượng co mạch do thiếu oxy ở phổi, làm tăng sức cản đường thở, kể cả ở người có phổi lành và người suy hô hấp mãn.

Tóm lại, các tế bào, tổ chức không ngừng tiêu thụ oxy và đào thải cacbonic. O2 và CO2 đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự sống. Có nhiều nguyên nhân gây ra những tình trạng này. Sự thừa - thiếu oxy và cacbonic đều gây ra những vấn đề nghiêm trọng, xuất hiện khi có ngừng hô hấp. Do đó, việc điều trị hiệu quả cần phải có hướng chẩn đoán và điều trị kịp thời, khẩn trương và phù hợp.

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm
Nguyên Nhân Và Cách Khắc Phục Ho Rát Họng Có Đờm

Ho rát họng có đờm là một vấn đề phổ biến có thể gặp ở bất kỳ ai. Nguyên nhân của tình trạng này có thể là viêm amidan, cảm cúm, viêm họng, thậm chí là ung thư vòm họng.

[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?
[Góc giải đáp] Viêm Phế Quản Có Lây Không?

Viêm phế quản là một bệnh lý phổ biến trong xã hội ngày nay mà nhiều người có thể mắc phải. Tuy viêm phế quản không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể ảnh hưởng đáng kể đến sức khỏe của người bệnh.

Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng
Triệu Chứng Ho Sốt Đau Họng

Ho, sốt đau họng là những triệu chứng thường gặp cùng lúc và có thể ảnh hưởng đến cuộc sống hàng ngày. Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên nhân, cách nhận biết và những phương pháp hiệu quả để giảm nhẹ và xua tan những triệu chứng này.

Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng
Tìm Hiểu Và Phòng Tránh Các Bệnh Về Họng

Là một phần quan trọng của hệ hô hấp, họng thường mắc phải nhiều bệnh lý khác nhau. Các bệnh về họng có thể đơn giản chỉ là viêm họng hoặc có thể nghiêm trọng hơn như viêm amidan, viêm thanh quản và thậm chí ung thư họng.

Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma
Dấu Hiệu Viêm Phổi Ở Trẻ Nhỏ Do Vi Khuẩn Mycoplasma

Thời điểm giao mùa, các trung tâm Y tế đang ghi nhận nhiều trường hợp bệnh nhi mắc viêm phổi do vi khuẩn Mycoplasma. Đây là một bệnh thường xuất hiện trong mùa giao mùa, đặc biệt làm lây lan nhanh chóng.

Video có thể bạn quan tâm
GIỚI THIỆU VẮC XIN MỚI PHÒNG BỆNH THỦY ĐẬU - BÍ QUYẾT PHÒNG BỆNH MÙA ĐÔNG XUÂN CHO TRẺ EM VÀ NGƯỜI LỚN GIỚI THIỆU VẮC XIN MỚI PHÒNG BỆNH THỦY ĐẬU - BÍ QUYẾT PHÒNG BỆNH MÙA ĐÔNG XUÂN CHO TRẺ EM VÀ NGƯỜI LỚN 03:00
GIỚI THIỆU VẮC XIN MỚI PHÒNG BỆNH THỦY ĐẬU - BÍ QUYẾT PHÒNG BỆNH MÙA ĐÔNG XUÂN CHO TRẺ EM VÀ NGƯỜI LỚN
Vắc xin Varilrix dành cho trẻ em từ 9 tháng tuổi và người lớn - duy nhất có tại Hệ thống trung tâm tiêm chủng VNVC, cho hiệu quả phòng bệnh lên đến...
 5 năm trước
 1322 Lượt xem
Tin liên quan
Thiếu máu do thiếu sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Thiếu máu do thiếu sắt: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Thiếu máu là tình trạng không có đủ hồng cầu khỏe mạnh để vận chuyển oxy đi khắp cơ thể. Thiếu sắt là nguyên nhân phổ biến dẫn đến thiếu máu.

Thiếu máu ác tính: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị
Thiếu máu ác tính: Triệu chứng, nguyên nhân và điều trị

Bệnh thiếu máu ác tính thường tiến triển chậm. Bệnh này gây ra các triệu chứng tương tự như các hiện tượng mà chúng ta thi thoảng vẫn hay gặp phải nên thường khó phát hiện.

Liều lượng sắt cần bổ sung khi bị thiếu máu
Liều lượng sắt cần bổ sung khi bị thiếu máu

Bổ sung sắt hàng ngày là biện pháp để kiểm soát tình trạng thiếu máu do thiếu sắt. Có thể tăng lượng sắt cho cơ thể bẳng cách ăn nhiều thực phẩm giàu sắt hoặc dùng chế phẩm bổ sung sắt.

Thèm nhai đá có thể là dấu hiệu thiếu sắt
Thèm nhai đá có thể là dấu hiệu thiếu sắt

Thèm nhai đá có thể là do nhiều nguyên nhân nhưng hai nguyên nhân phổ biến nhất là thiếu máu do thiếu sắt và hội chứng pica.

Nên ăn những loại thực phẩm nào khi bị thiếu máu?
Nên ăn những loại thực phẩm nào khi bị thiếu máu?

Một trong các biện pháp để điều trị thiếu máu là điều chỉnh lại chế độ ăn uống. Người bị thiếu máu cần ăn nhiều thực phẩm giàu sắt và các vitamin khác cần thiết cho quá trình sản xuất hemoglobin và hồng cầu.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây