Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập252
  • Máy chủ tìm kiếm43
  • Khách viếng thăm209
  • Hôm nay55,452
  • Tháng hiện tại1,226,893
  • Tổng lượt truy cập43,080,176

NICOLAS – FAVRE( Hột xoài ) - bệnh viện 103

Là bệnh lây truyền qua đường tình dục biểu hiện bằng loét sinh dục tiên phát sau đó viêm hạch bẹn hinh thành Bubo hoặc viêm trực tràng về sau hình thành tổn thương xơ hoá ,phù voi ,đường dò.

Do John Hunter phát hiện từ 1786, nhưng mãi tới 1913 Nicolas, Favre, Durand mới mô tả hoàn chỉnh, tách ra khỏi nhóm viêm hạch bẹn, đặt tên là ” bệnh u hạt lymphô bẹn bán cấp nguồn sinh dục”.

Năm 1925 Frei phát hiện tính chất kháng nguyên của mủ trong hạch, từ đó xây dựng 1 thử ứng da đặc hiệu để chẩn đoán bằng cách tiêm trong da kháng nguyên lấy từ mủ bệnh nhân ( gọi là phản ứng Frei ).

1. Căn nguyên

  • Do chlamydia trachomatis type L1 ,L2, L3.
  • Lây chủ yếu qua đường tình dục, nhiễm trùng cấp thường gặp ở đàn ông,hội chứng hậu môn trực tràng thường gặp ở phụ nữ và đàn ông giao hợp đồng giới.

2. Lâm sàng

Thời gian ủ bệnh từ 3-12 ngày hoặc dài hơn 10-30 ngày có khi6 tháng:

Giai đoạn tiên phát:

  • Tổn thương đầu tiên gọi vết “săng tiêm truyền” rất ít khi bắt gặp, vị trí ở nam giới: qui đầu, rãnh qui đầu, bao hành trên qui đầu. Nữ : âm hộ, âm đạo, cổ tử cung.
  • Xuất hiện như một điểm loét nhỏ dạng ecpét,  hoặc một sẩn trợt, một cục dưới da, đôi khi kèm một đường viêm hạch huyết từ vết loét đến hạch bẹn .
  • Khi bệnh nhân đến khám, vết săng đầu tiên đó thường đã lành sẹo, vì vết loét tiến triển nhanh, thoáng qua.
  • Thầy thuốc gặp bệnh nhân chủ yếu ở giai đoạn có hạch bẹn.

Hội chứng hạch:

  • Tổn thương hạch xuất hiện vài ngày, vài tuần so với săng tiêm truyền ( 15 – 30 ngày sau khi giao hợp ) .
  • Thường là một bên, đôi khi hai bên .
  • Một vài hạch bị sưng đau, thành 1 u bằng quả trứng gà theo chiều cung bẹn hoặc phía trên cung bẹn. vài ngày sau da phía trên đỏ, cộm có triệu chứng ” rung hạch ” , nghĩa là có thể di động dược toàn bộ khối hạch trên nền sâu.
  • Toàn thể khối hạch có thể vắt ngang trên cung bẹn, thành 2 thuỳ ( dấu hiệu ròng rọc Greenblatt ).
  • Hiếm hơn, có khi thành 1 vệt loét rộng ở bẹn như loét hạch hạ cam.

Hội chứng hậu môn trực tràng:

Phụ nữ hoặc nam giới  giao hợp đồng giới, có thể kèm viêm hậu môn, trực tràng ( viêm loét ra nhiều mủ, xùi niêm mạc, đại tiện rất đau…)sốt,táo bón. Đôi khi gây chít hẹp hậu môn xùi, dò quanh hậu môn. Ở nữ có thể gặp hội chứng Jersild: chít hẹp trực tràng, phù voi âm hộ.

Ngoài ra có thể gặp viêm đường bạch huyết thành cục, ban đỏ nút, ban đỏ đa dạng do dị ứng hoặc tổn thương mắt, hô hấp, màng não – não, xương khớp do bệnh Nicolas- Favre.

3. Xét nghiệm:

3.1.Phản ứng nội bì frei ( intra dermoreaction ): 

  • Dùng kháng nguyên lấy từ mủ ở hạch của bệnh nhân, hoặc từ óc khỉ gây bệnh thực nghiệm, hoặc từ phôi gà có cấy .
  • Tiêm trong da  kháng nguyên frei vào mặt trước cẳng tay.
  • Ngày thứ tư đọc kết quả . Nếu thành sẩn đỏ, gồ cao 6 – 20 ly đường kính và 10 – 20 ngày sau mới lặn là (+).
  • Phản ứng frei sẽ (+) sau 2-8 tuần sau khi bị bệnh, và có thể tồn tại suốt cả đời

3.2. Xét nghiệm tiêu thể Miyagawa: 

  • Chọc mủ trong hạch qua bẹn phiết lên . kính.
  • Thấy nhiều bạch cầu đa nhân và đại thực bào.
  • Trong nguyên sinh chất của tế bào đại thực bào có thể thấy những thể bào hàm, thể ưa bạc Favre tiêu thể Miyagawa ” bắt màu đỏ ngọc bích ( nhuộm bằng phương pháp Machiavello với fuchin kiềm ).

3.3. Phản ứng huyết thanh học:

Phản ứng cố định bổ thể hoặc phản ứng miễn dịch huỳnh quang là test nhậy cảm và đặc hiệu.

3.4 Nuôi cấy: 

Nuôi cấy trên tế bào nuôi cấymô phát hiện trên 30% số ca.

Mô bệnh học:

  • Làm sinh thiết hạch  hình ảnh mô bệnh học của bệnh: có áp xe hình sao, có trung tâm hoại tử , xung quanh có u hạt viêm nhiễm tế bào bán liên và tế bào đại thực.
  • Các ống lâm ba giãn rộng, bao bọc bởi tế bào viêm.Giai đoạn muộn có tăng gai tăng nhú,phùchân bì,xơ hoá đường bạch huyết,thâm nhiễm lympho tương bào.

4. Điều trị

  • Doxycyclin 100mg 2viên-ngày 1đợt 21ngày .
  • Khi cần thay thế dùng:
  • Erythromycin 2gam-ngày 1đợt 21 ngày
  • Sunfamit: SMP 2gam -ngày 1đợt 21ngày
  • Đối với viêm hạch mãn tính xơ hoá có thể dùng chích tháo mủ Nếu có di chứng chèn ép kéo dài, ảnh hưởng đến tuần hoàn Lymphô chi dưới, hoặc có chít hẹp trực tràng, có thể can thiệp bằng phẫu thuật.

Nguồn: Bệnh viện 103

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây