Những biểu hiện của mắt ở bệnh nhân đái tháo đường - bệnh viện 103
1. Cơ chế bệnh sinh:
- Những dị thường của các tế bào máu, dị thường của thành mạch là nguyên nhân gây nên thiếu máu cục bộ võng mạc mà hậu quả là tình trạng thoát huyết tương và các thành phần hữu hình trong máu qua thành mạch làm cho võng mạc phù nề, hình thành các tân mạch võng mạc, xuất huyết võng mạc, bong võng mạc, glocôm tân mạch …
- Sự tích tụ sorbitol, glucose trong thể thuỷ tinh đã làm tăng tính thẩm thấu của tổ chức, gây nên tình trạng rối loạn chuyển hoá làm cho thể thuỷ tinh căng phồng kết quả là đục thể thuỷ tinh. Ở người đái tháo đường tỉ lệ đục thể thuỷ tinh nhiều gấp 6 lần so với người bình thường .
2. Biểu hiện lâm sàng:
2.1. Giai đoạn sớm :
- Mi mắt và lệ bộ: viêm mi, chắp lẹo tái diễn,viêm túi lệ tái phát …
- Kết mạc: viêm kết mạc với những biến đổi không dặc hiệu ở mạch máu
- Mống mắt:mất sắc tố teo mống, nguy cơ tân mạch (mống mắt đỏ ).
- Khúc xạ: lão thị sớm và tiến triển nhanh hay có đục thể thuỷ tinh dẫn đến cận thị hoá
- Thể thủy tinh: đục thể thuỷ tinh sớm và phát triển nhanh,biểu hiện bằng đục bao sau ở cả hai mắt, thay đổi khúc xạ nhanh.
- Dịch kính: xuất huyết
- Võng mạc: võng mạc có tình trạng thoái hoá do tổn thuơng các mao mạch, phù võng mạc, bong thanh dịch biểu mô thần kinh dẫn đến thoái hoá dạng nang và không nang, giảm thị lực.Phù võng mạc toả lan và khu trú, phù hoàng điểm dang nang hoặc không nang.
Xuất tiết ; Do thành mạch yếu, chất lipid thoát mạch ra đọng lại với các hình thái:
- Chùm: Những chấm lipid màu vàng đục sắp xếp như chùm nho, hoa cau.
- Vòng (tiêu chậm ): Những vòng nhỏ đường kính tương đương đường kính gai kèm theo những phồng mạch, vùng chảy máu .Vòng không khép kín, đó là những thực bào no lipid xen kẽ với lipid tự do.
- Vệt lớn: Ở hậu cực, có khi che lấp hoàng điểm .
- Bông: Màu trắng xốp như bông, cạnh đó là các mạch máu giãn, cong queo, xuất tiết dạng bông thường tiêu đi không để lại dấu tích sau 6-8 tuần.
2.2. Giai đoạn muộn:
Tĩnh mạch giãn to, cong queo, nhiều tân mạch từng chùm lộn xộn ở võng mạc, gai thị, mống mắt ( chụp huỳnh quang thấy rõ ), cho nên hay gây ra xuất huyết. Tổn hại võng mạc phồn thịnh, theo Root, trung bình là 17,4 năm sau khi mắc bệnh và gặp ở 10% bệnh nhân đái tháo đường. Dobree chia bệnh võng mạc đái tháo đường ra ba giai đoạn:
- Giai đoạn1: Tân mạch từ những mạch quanh gai, những mạch nông đi vào dịch kính trông như răng bàn chải, đi cùng đó là tổ chức liên kết phát triển thành các màng. Các màng dày lên và nối với nhau.
- Giai đoạn 2: Phát triển tổ chức xung quanh các mạch máu lớn quanh gai và đi vào dịch kính. Các màng dày nên thành mảng, cùng với màng là tân mạch gây nên chảy máu tái diễn. Giai đoạn này kéo dài khoảng 1-2 năm.
- Giai đoạn 3: Sẹo hoá, tân mạch giảm về số lượng, tổ chức liên kết quanh mạch biến thành các dải vững chắc gây co kéo dẫn đến bong võng mạc. Chảy máu thứ phát do tăng sinh tân mạch và sự co kéo xoắn vặn võng mạc của tổ chức xơ.
Vòng bệnh lý : Tân mạch gây chảy máu, chảy máu dẫn đến viêm võng mạc phồn thịnh, viêm võng mạc phồn thịnh đưa tới bong võng mạc, bong võng mạc là nguyên nhân trực tiếp gây mù loà. Trung bình từ khi tổn hại võng mạc phồn thịnh đến mù mắt là 5 năm .
3. Điều trị bệnh võng mạc do đái tháo đường :
3.1. Điều trị nội khoa:
Điều trị đái tháo đường và cao huyết áp phối hợp. Chống kết tập tiểu cầu
3.2. Quang đông bằng laser (Argon hoặc Krypton ):
Huỷ các vùng thiếu oxy của võng mạc (vùng mất mao mạch chỉ còn những mạch máu lớn chạy qua) bởi thiếu oxy là nguồn gốc tạo tân mạch. Giá trị của phương pháp này là dự phòng biến chứng.
3.3. Phẫu thuật:
- Lạnh đông: Áp lạnh từ phía ngoài củng mạc để tiêu huỷ những vùng thiếu máu cục bộ khi mà các môi trường trong suốt bị đục .
- Cắt dịch kính: Dọn sạch dịch kính tổ chức hoá và dự phòng xuất huyết bằng quang đông đường nội nhãn.
- Lấy bỏ thể thuỷ tinh đục. Kỹ thuật nên áp dụng trong trường hợp này là tán nhuyễn thể thuỷ tinh bằng siêu âm (phacoemulsification) để hạn chế tối đa các biến chứng do đái tháo đường sau mổ.
Nguồn: Bệnh viện 103
Bước đầu tiên để giảm khô mắt mãn tính là hiểu rõ nguyên nhân gây ra vấn đề. Có thể khắc phục tình trạng khô mắt bằng cách dùng thuốc nhỏ mắt và thực hiện một số điều chỉnh đơn giản trong thói quen hàng ngày.
Dị ứng, các chất gây hại trong môi trường và một số yếu tố khác có thể góp phần gây khô mắt. Tuy nhiên, chỉ cần một vài điều chỉnh trong thói quen hàng ngày và kết hợp với các biện pháp tự nhiên như dầu dừa là có thể giữ cho đôi mắt luôn đủ ẩm và không bị khô.
Bong võng mạc xảy ra khi võng mạc tách khỏi phía sau của mắt. Điều này dẫn đến mất thị lực một phần hoặc hoàn toàn, tùy thuộc vào mức độ bong ra của võng mạc.





