1

Đột quỵ: Nguyên nhân và cách phòng ngừa

Tỷ lệ tử vong và di chứng do đột quỵ có thể được giảm đáng kể nếu người bệnh được chăm sóc và cấp cứu kịp thời. Bên cạnh đó việc phòng ngừa bằng cách thay đổi lối sống, chế độ dinh dưỡng cũng góp phần đáng kể hạn chế được các biến chứng nguy hiểm do đột quỵ gây ra.

1. Nguyên nhân gây đột quỵ

Đột quỵ là tình trạng chết đột ngột của các tế bào não do thiếu oxy, gây ra bởi sự tắc nghẽn lưu lượng máu hoặc vỡ động mạch máu não.

Những đặc điểm hay những bệnh lý đi kèm của người bệnh có thể coi là yếu tố nguy cơ của đột quỵ có thể được liệt kê ra sau đây:

  • Tăng huyết áp: Là nguyên nhân hàng đầu dẫn đến đột quỵ. Tăng huyết áp làm tăng áp lực của máu lên thành động mạch đặc biệt là động mạch máu não, tăng nguy cơ vỡ mạch. Những người có huyết áp ở mức 140/90 hoặc cao hơn cần được điều trị.
  • Hút thuốc lá: Hút thuốc lá chủ động hay bị động đều làm tăng tỷ lệ đột quỵ. Nicotine trong thuốc lá làm tăng huyết áp. Ngoài ra khói thuốc cũng khiến thành mạch máu dày lên do tích tụ cholesterol dẫn đến xơ vữa động mạch – một trong những nguy cơ dẫn đến đột quỵ.
  • Bệnh tim: Bao gồm sự khiếm khuyết của van tim hoặc nhịp tim không đều. 1/4 trong số các ca đột quỵ ở người cao tuổi xuất phát từ các bệnh liên quan đến tim.
  • Đái tháo đường: Những người mắc đái tháo đường thường đi kèm với tăng huyết áp và béo phì, đây là hai trong số những yếu tố nguy cơ của đột quỵ. Tổn thương não bộ trong những trường hợp tai biến ở người mắc đái tháo đường thường rất nặng.
Đột quỵ: Nguyên nhân và cách phòng ngừa
Bệnh đái tháo đường

 

  • Cân nặng và chế độ luyện tập thể dục: Thừa cân, béo phì là một trong số các nguyên nhân dẫn đến đột quỵ. Tuy nhiên, hoàn toàn có thể loại bỏ nguy cơ này bằng cách áp dụng các chế độ luyện tập thể dục hợp lý như đi bộ, chạy bộ, đạp xe,... hàng ngày.
  • Thuốc: Các loại thuốc chống đông máu giúp giảm sự hình thành các cục máu đông được chỉ định trong điều trị cho những bệnh nhân bị đột quỵ do thiếu máu cục bộ. Tuy nhiên chúng có thể làm tăng nguy cơ đột quỵ do xuất huyết. Ngoài ra việc sử dụng liệu pháp thay thế hormone (HRT) hoặc lạm dụng thuốc tránh thai cũng có thể làm tăng nguy cơ tai biến.
  • Tuổi: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra những người từ 55 tuổi trở lên có nguy cơ mắc đột quỵ cao hơn các nhóm tuổi khác.
  • Giới tính: Nam giới có tỷ lệ mắc đột quỵ cao hơn nữ giới. Tuy nhiên nữ giới thường mắc đột quỵ khi đã cao tuổi, điều này làm giảm khả năng phục hồi và tăng nguy cơ tử vong.
  • Yếu tố gia đình: Xu hướng sinh hoạt của gia đình có thể dẫn đến một số tình trạng bệnh giống nhau ở các thành viên như đái tháo đường hoặc tăng huyết áp làm tăng nguy cơ đột quỵ.
  • Bệnh hồng cầu hình liềm: Gây hẹp và tắc động mạch dẫn đến giảm lượng máu cung cấp cho não gây ra đột quỵ.

Bệnh nhân đột quỵ có thể gặp một số triệu chứng sau:

  • Gặp khó khăn trong việc nói, nhai nuốt thức ăn
  • Rối loạn nhận thức
  • Hạn chế vận động thậm chí liệt một bộ phận hoặc một bên cơ thể.
  • Đau đầu dữ dội, suy giảm thị lực
Đột quỵ: Nguyên nhân và cách phòng ngừa
Đau đầu dữ dội

2. Cách phòng ngừa đột quỵ

 

Đột quỵ có thể phòng ngừa hiệu quả bằng việc lựa chọn một lối sống lành mạnh:

  • Chế độ ăn: Sử dụng ít các thực phẩm chứa nhiều chất béo có thể giúp giảm lượng cholesterol trong máu qua đó hạn chế tình trạng xơ vữa động mạch. Ngoài ra cũng cần cân bằng lượng muối (Natri) đưa vào cơ thể hàng ngày. Hàm lượng natri cao là một trong số nguyên nhân gây tăng huyết áp. Áp dụng chế độ ăn nhiều rau, củ và trái cây là cách phòng ngừa hiệu quả các bệnh tật nói chung và đột quỵ nói riêng.
  • Duy trì cân nặng ở mức hợp lý: Tình trạng thừa cân béo phì có thể làm tăng nguy cơ mắc đột quỵ. Thường xuyên theo dõi chỉ số khối cơ thể (BMI) để biết cân nặng của mình có ở mức bình thường hay không. Chỉ số BMI được tính theo công thức:

BMI = Cân nặng/[(Chiều cao)2]

Trong đó chiều cao tính bằng m, cân nặng tính bằng kg và chỉ số BMI không áp dụng cho phụ nữ có thai, vận động viên và người tập thể hình.

Sau đó so sánh chỉ số BMI với bảng phân loại mức độ gầy-béo dựa vào chỉ số BMI sau đây để đánh giá tình trạng cân nặng của bản thân để có phương pháp cải thiện phù hợp:

  • Luyện tập thể dục, thể thao đều đặn: Điều này có thể giúp duy trì cân nặng ở mức hợp lý và giảm lượng cholesterol trong máu cũng như hỗ trợ giảm huyết áp. Theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) trung bình mỗi người trưởng thành cần dành ít nhất 30 phút mỗi ngày để tham gia các hoạt động như đi bộ, đạp xe, bơi lội... để duy trình sức khỏe trong khi thời gian này đối với trẻ em và thanh thiếu niên là 1 giờ/ngày.
  • Không hút thuốc: Thuốc lá làm gia tăng đáng kể khả năng đột quỵ do khói thuốc có thể làm tăng huyết áp và hẹp động mạch. Nếu đang hút thuốc hãy cố gắng giảm rồi dần dần từ bỏ thói quen này trước khi chúng có thể gây ra những ảnh hưởng xấu đối với cơ thể.
  • Hạn chế uống rượu và các chất kích thích vì chúng có thể làm tăng huyết áp, dẫn đến đột quỵ. Không uống quá 2 ly mỗi ngày đối với nam và 1 ly mỗi ngày đối với nữ.

Ngoài ra, một số việc khác bạn cũng nên làm để phòng ngừa đột quỵ như: Thường xuyên kiểm tra lượng tầm soát bệnh đái tháo đường và điều trị các bệnh liên quan đến tim mạch...

Đột quỵ là tình trạng bệnh lý nguy hiểm, có thể ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng người bệnh. Dù được điều trị kịp thời đột quỵ vẫn có thể để lại những hậu quả nghiêm trọng với sức khỏe của người bệnh do đó cách hiệu quả nhất vẫn phòng ngừa, tránh để bệnh xảy ra. Một chế độ ăn lành mạnh kết hợp luyện tập thể dục hợp lý cũng như hạn chế các thói quen sinh hoạt xấu là những cách phòng bệnh hiệu quả nhất.

Kiểm tra, thăm khám sức khỏe định kỳ sớm phát hiện các yếu tố gây đột quỵ và chủ động can thiệp sẽ giúp phòng tránh đột quỵ hiệu quả. Theo đó, những người mắc các bệnh lý đái tháo đường, tim mạch, mỡ máu càng cần đi khám sức khỏe định kỳ để kiểm soát tình trạng bệnh, không để các chỉ số vượt quá mức nguy hiểm gây ra đột quỵ.

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Người bị cao huyết áp có nên tập gym?
Người bị cao huyết áp có nên tập gym?

Tập thể dục là “liều thuốc tốt” để kiểm soát huyết áp, nếu tập thể dục thường xuyên huyết áp sẽ dần trở về bình thường và giúp cơ thể khỏe mạnh. Tập gym là hình thức tập thể dục, vậy người bị cao huyết áp có nên tập gym?

Bít tiểu nhĩ: điều trị dự phòng đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ
Bít tiểu nhĩ: điều trị dự phòng đột quỵ ở bệnh nhân rung nhĩ

Rung nhĩ là rối loạn nhịp tim thường gặp nhất hiện nay và có tỷ lệ mắc tăng dần theo tuổi. Khoảng 4% trường hợp rung nhĩ xảy ra ở các bệnh nhân tuổi 8% bệnh nhân độ tuổi 80 trở lên có rung nhĩ.

Đặt stent trong nhồi máu cơ tim
Đặt stent trong nhồi máu cơ tim

Đặt stent trong nhồi máu cơ tim là thủ thuật ngoại khoa được áp dụng trong điều trị tim mạch. Đặt stent được chỉ định với trường hợp nhồi máu cơ tim cấp, mạch vành bị tắc hẹp nặng không đáp ứng tốt với điều trị của thuốc.

Phân biệt 5 type nhồi máu cơ tim
Phân biệt 5 type nhồi máu cơ tim

Nhồi máu cơ tim hay bệnh động mạch vành cấp tính là một bệnh lý nguy hiểm thường gặp ở người cao tuổi. Tỷ lệ tử vong do các bệnh lý tim mạch vẫn còn cao dù đã có xu hướng giảm so với trước đây. Hiện nay có 5 type nhồi máu cơ tim khác nhau và hay gặp nhất là nhồi máu cơ tim type 1.

Các mặt cắt cơ bản trong siêu âm tim
Các mặt cắt cơ bản trong siêu âm tim

Siêu âm tim là phương pháp chẩn đoán hình ảnh không xâm lấn, an toàn và được sử dụng rất phổ biến trong xác định những bất thường của tim.

Tin liên quan
Thuyên tắc phổi (cục máu đông trong phổi): Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa
Thuyên tắc phổi (cục máu đông trong phổi): Nguyên nhân, triệu chứng và cách phòng ngừa

Thuyên tắc phổi là khi cục máu đông gây tắc nghẽn động mạch trong phổi.

Hội chứng chuyển hóa: Nguyên nhân, cách điều trị và phòng ngừa
Hội chứng chuyển hóa: Nguyên nhân, cách điều trị và phòng ngừa

Hội chứng chuyển hóa (metabolic syndrome) là một nhóm gồm 5 yếu tố nguy cơ gây bệnh tim mạch, tiểu đường và đột quỵ.

Cholesterol cao: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Các Phòng Ngừa
Cholesterol cao: Nguyên Nhân, Triệu Chứng Và Các Phòng Ngừa

Khi lượng Cholesterol tăng lên quá cao, chúng sẽ bắt đầu tích tụ trên thành động mạch tạo nên các mảng bám cholesterol, làm lòng động mạch bị thu hẹp gây cản trở sự lưu thông máu và tăng nguy cơ hình thành cục máu đông.

Bệnh tim bẩm sinh: triệu chứng, nguyên nhân, điều trị và phòng ngừa
Bệnh tim bẩm sinh: triệu chứng, nguyên nhân, điều trị và phòng ngừa

Bệnh tim bẩm sinh là những dị tật tim có ngay từ khi sinh ra. Bệnh tim bẩm sinh có nhiều loại khác nhau, từ những dị tật đơn giản không gây triệu chứng đến những vấn đề phức tạp có thể đe dọa đến tính mạng.

Nguy cơ từ cholesterol bị oxy hóa và cách phòng ngừa
Nguy cơ từ cholesterol bị oxy hóa và cách phòng ngừa

Hệ miễn dịch có thể nhầm lẫn cholesterol bị oxy hóa với vi khuẩn, từ đó gây ra phản ứng viêm trong thành động mạch. Tình trạng viêm này làm tăng nguy cơ xơ vữa động mạch và bệnh tim mạch. Bạn có thể chủ động ngăn ngừa tổn thương do LDL bị oxy hóa gây ra bằng cách thay đổi lối sống và áp dụng chế độ ăn uống hợp lý.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây