Dính ruột, dính thành bụng có nguy hiểm?
1. Dính ruột là gì? Dính thành bụng là gì?
Dính thành bụng là tình trạng các cơ quan hệ tiêu hóa và mô cơ thành bụng dính vào nhau. Tình trạng này có thể gồm dính ruột vào thành bụng, dính các tạng với nhau, dính bên trong tử cung, dính bên trong ruột hoặc giữa các bề mặt của các tạng và phúc mạc.
Thông thường, các mô bên trong thành bụng và cơ quan vùng bụng đều có bề mặt trơn nhẵn để chúng không bị dính vào nhau khi cơ thể di chuyển. Tuy nhiên, khi xuất hiện các dải mô sẹo giữa mô và nội tạng vùng bụng thì có thể khiến các mô, cơ quan dính lại với nhau.
Bệnh dính ruột có nguy hiểm không? Tình trạng này tiềm ẩn mối nguy hiểm khá lớn vì làm tắc nghẽn đường đi của thức ăn, tắc mạch máu, gây nhiều biến chứng khó lường.
2. Nguyên nhân dính ruột, dính thành bụng
Một số nguyên nhân phổ biến gây dính ruột, dính thành bụng gồm:
- Phẫu thuật các cơ quan nội tạng (mổ ruột thừa, mổ túi mật, mổ đẻ, mổ sỏi thận, cắt nối ruột):
- Đụng chạm vào các nội tạng, làm khô nội tạng và các mô;
- Dùng các vật lạ như băng gạc, kim khâu, găng tay phẫu thuật,... tiếp xúc với các mô nội tạng;
- Có máu hoặc cục máu đông không được rửa sạch trong khi thực hiện phẫu thuật;
- Do viêm nhiễm không liên quan tới phẫu thuật:
- Xạ trị điều trị ung thư;
- Vỡ ruột thừa;
- Thủ thuật nạo hút thai: Gây dính trong tử cung;
- Nhiễm trùng vùng bụng: Viêm ruột thừa, ruột non, ruột già;
- Nhiễm trùng phụ khoa: Viêm tử cung, viêm buồng trứng, viêm bàng quang, viêm đường tiết niệu,...
3. Triệu chứng dính ruột, dính thành bụng
Hầu hết các trường hợp bị dính ruột, dính thành bụng đều không gây ra triệu chứng. Tuy nhiên, một số trường hợp khác có thể có triệu chứng (phụ thuộc vào vị trí kết dính và các biến chứng). Triệu chứng thường gặp là:
- Đau bụng cấp tính hoặc mãn tính, đau thỉnh thoảng hoặc thường xuyên. Nếu vùng bị dính trên gan có thể gây đau khi hít sâu, dính ruột gây đau khi duỗi người, với tay,...;
- Đau vùng chậu cấp tính hoặc mãn tính, nếu vị trí dính gần âm đạo thì có thể gây đau khi giao hợp;
- Chán ăn, buồn nôn;
- Rối loạn liên quan: Vô sinh, trào ngược dạ dày - thực quản, thường xuyên đi tiểu hoặc bí tiểu, đau khi đi bộ, ngồi hoặc nằm, thiếu máu hoặc thiếu chất dinh dưỡng, chán ăn, trầm cảm,...
4. Biến chứng do dính ruột, dính thành bụng
Bệnh nhân bị dính ruột, dính trong ổ bụng, nếu không được phát hiện, điều trị kịp thời sẽ có nguy cơ gặp phải các biến chứng sau:
- Tắc ruột: Tắc trong lòng ruột hoặc kéo quai ruột làm tắc nghẽn đường đi của thức ăn. Tắc nghẽn ruột có thể gây chán ăn, khát nước, tiểu ít, khô da và miệng, buồn nôn và nôn ói, táo bón, đau bụng, bí trung tiện, chướng bụng, sốt do viêm đường ruột,...;
- Hoại tử ruột: Dính ruột có thể gây xoắn ruột dọc theo trục của nó, làm tắc nghẽn mạch máu cung cấp máu, thậm chí hoại tử. Khi bị hoại tử ruột, bệnh nhân có triệu chứng đau bụng dữ dội, sôi ruột, buồn nôn, nôn mửa và chảy máu trực tràng;
- Dính âm đạo: Viêm âm đạo do vi khuẩn, phát ban có thể gây dính âm đạo hoặc môi bé ở phụ nữ;
- Thai ngoài tử cung do tình trạng dính trong ống dẫn trứng;
- Vô sinh do tình trạng dính trong tử cung hoặc ống dẫn trứng.
5. Chẩn đoán và điều trị dính ruột, dính thành bụng
5.1 Chẩn đoán
- Siêu âm và chụp X-quang có chuẩn bị (uống barium): Phát hiện dính ruột non và thụt tháo barium phát hiện dính ở đại tràng;
- Chụp cắt lớp vi tính: Có thể phát hiện tình trạng dính bên ngoài ruột;
- Chụp cộng hưởng từ: Có thể phát hiện dính bên trong và bên ngoài ruột, dính tử cung;
- Nội soi ổ bụng: Cho phép thấy được tình trạng dính bên ngoài ruột;
- Nội soi tử cung: Có thể phát hiện dính tử cung;
- Chụp tử cung vòi trứng có cản quang: có thể phát hiện dính trong tử cung và ống dẫn trứng;
- Chụp X-quang vùng bụng, nội soi đường tiêu hóa dưới hoặc chụp CT có thể phát hiện tắc ruột do dính thành bụng.
5.2 Điều trị
Phẫu thuật là phương pháp duy nhất để điều trị dính ruột, dính thành bụng. Tuy nhiên, ở những trường hợp bệnh không có triệu chứng rõ rệt thì bệnh nhân không cần phải điều trị. Ở các trường hợp nặng như dính thành bụng, dính ruột gây đau bụng, tắc nghẽn đường ruột hoặc gây vô sinh, hiếm muộn thì bác sĩ mới đề nghị phương pháp can thiệp điều trị.
6. Cách phòng tránh dính ruột, dính thành bụng
Tình trạng này có thể được phòng ngừa bằng các biện pháp gồm:
- Nên thực hiện các kỹ thuật phẫu thuật xâm lấn tối thiểu như nội soi ổ bụng thay vì phẫu thuật mở;
- Khi phẫu thuật bác sĩ cần hạn chế cầm nắm các mô;
- Tránh dùng găng tay phẫu thuật chứa tinh bột hoặc bột Talc khi mổ;
- Sử dụng chỉ khâu phẫu thuật không gây dị ứng;
- Sử dụng gạc ướt để ngăn ngừa tình trạng khô bề mặt tạng khi phẫu thuật;
- Gắn các miếng chống dính để tách rời các tạng trong và sau phẫu thuật;
- Tiêm steroid trong ổ bụng nhằm ngăn ngừa tình trạng viêm nhiễm;
- Tránh lặp lại phẫu thuật gỡ dính vì mỗi lần phẫu thuật sẽ làm tăng nguy cơ gây dính mới;
- Có chế độ ăn uống điều độ, đầy đủ chất dinh dưỡng trong thời gian hồi phục sau phẫu thuật;
- Tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ về cách chăm sóc hậu phẫu, tái khám đúng lịch hẹn để bác sĩ theo dõi tình trạng sức khỏe, kịp thời phát hiện biến chứng để xử lý ngay.
Dính ruột và dính thành bụng có thể gây nguy hiểm tới tính mạng nếu phát hiện, điều trị muộn. Do đó, khi có triệu chứng cảnh báo tình trạng này, bệnh nhân nên đi khám ngay để được chẩn đoán và điều trị càng sớm càng tốt.
Nội soi mật tụy ngược dòng là kỹ thuật nội soi ít xâm lấn, được sử dụng để chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý khác nhau như chẩn đoán viêm tụy cấp do sỏi kẹt tại bóng Vater, giun chui ống mật, sỏi đường mật,... Hãy cùng các chuyên gia của tìm hiểu rõ hơn về kỹ thuật này qua bài viết dưới đây.
Túi thừa đại tràng là bệnh lý khá phổ biến, đặc biệt là sau tuổi 40. Khi túi thừa đại tràng bị viêm mà không được chẩn đoán và điều trị hiệu quả có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, dễ gây nhầm lẫn với ung thư đại trực tràng. Vì vậy, cần thực hiện xét nghiệm tầm soát hằng năm để phát hiện bệnh viêm túi thừa đại tràng kịp thời.
Bệnh túi thừa đại tràngnếu không được chẩn đoán và điều trị sớm có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, trong đó viêm túi thừa là biến chứng thường gặp nhất. Điều trị túi thừa đại tràng biến chứng có thể cần phải kết hợp điều trị nội khoa và phẫu thuật cắt bỏ túi thừa đại tràng.
Thoát vị bẹn chiếm khoảng 75% trong số các loại thoát vị thành bụng. Ống bẹn nằm ở vùng háng. Ở nam giới, tinh hoàn thường đi qua ống bẹn xuống bìu trong thời gian ngắn trước khi sinh. Ở nữ, ống bẹn là vị trí của các dây chằng tử cung.
Sỏi ống mật chủ (sỏi đường mật) là sự hiện diện của sỏi trong đường mật chính ngoài gan. Đường mật chính ngoài gan bao gồm ống gan phải và trái, ống gan chung và ống mật chủ.
Xuất huyết tiêu hóa dần dần sẽ gây thiếu máu, nôn ra máu hoặc phân có lẫn máu. Chảy máu trong nghiêm trọng thậm chí còn có thể đe dọa đến tính mạng và cần can thiệp phẫu thuật.





