1

Điều trị ung thư trực tràng giai đoạn II-III - Bệnh viện 108

Ung thư đại-trực tràng 

Là bệnh lý ác tính hay gặp nhất của đường tiêu hóa, có tỷ lệ mắc cao thứ 3 và tỷ lệ tử vong cao thứ 4 trong các bệnh ung thư phổ biến. Trong đó, ung thư trực tràng chiếm khoảng 30%. Tại Việt Nam, số bệnh nhân ung thư trực tràng khoảng 19000, hàng năm có thêm 8000 ca mới mắc

Điều trị:

Gồm các phương pháp chủ yếu: phẫu thuật, xạ trị và hóa chất. Việc lựa chọn phác đồ điều trị thích hợp phụ thuộc vào nhiều yếu tố: toàn trạng bệnh nhân, vị trí u nguyên phát, giai đoạn bệnh và các yếu tố nguy cơ. 

Phẫu thuật:

  • Có vai trò chính trong điều trị triệt căn ung thư trực tràng.
  • Tuy nhiên, tỷ lệ tái phát cao do phẫu thuật không thể lấy hết được các tế bào vi di căn.
  • Các vị trí tái phát hay gặp nhất ở khoang trước xương cùng, miệng nối trực tràng, sàn chậu (ung thư trực tràng thấp), thành khung chậu và hạch vùng chậu. 

Xạ trị:

  • Có vai trò quan trọng, hỗ trợ trước hoặc sau mổ nhằm giảm khả năng tái phát tại vùng chậu.
  • Thông thường, hóa chất có thể kiểm soát vi di căn và điều trị di căn xa.
  • Hóa chất khi kết hợp xạ trị còn làm tăng nhạy cảm tế bào ung thư với tia xạ giúp nâng cao khả năng tiêu diệt các tế bào vi di căn còn lại sau phẫu thuật.

Hóa - xạ trị sau mổ:

  • Làm giảm tái phát tại chỗ, giảm tỷ lệ di căn xa và kéo dài thời gian sống thêm

  • Ưu điểm của hóa - xạ sau mổ là điều trị đúng giai đoạn và trường chiếu xạ được xác định chính xác hơn sau khi đã có kết quản giải phẫu bệnh.
  • Nhược điểm là hiệu quả tiêu diệt tế bào ác tính kém hơn do giảm khả năng tưới máu sau mổ (ô xy là yếu tố giúp tăng nhạy xạ)
  • Tác dụng phụ trên ruột non cao hơn do ruột non đi xuống hố trực tràng
  • Trường xạ ở những bệnh nhân u trực tràng thấp phải cắt bỏ tầng sinh môn tương đối rộng.

Hóa - xạ trước mổ:

  • Có ưu điểm lớn nhất là làm giảm kích thước u do đó tăng khả năng mổ triệt để tổn thương và bảo tồn được cơ thắt đối với u trực tràng thấp.
  • Tác dụng phụ trên ruột non ít hơn do chỉ có phần nhỏ nằm trong vùng xạ.
  • Tuy nhiên việc chẩn đoán giai đoạn trước mổ chỉ dựa trên hình ảnh nên cần phải đánh giá thật cẩn thận để tránh điều trị quá liều cho bệnh nhân.
  • Làm giảm tỉ lệ tái phát, giảm độc tính và tăng tỉ lệ bảo tồn cơ thắt hậu môn so với hóa - xạ hậu phẫu

Xạ trị trước mổ:

  • Phẫu thuật được tiến hành trong vòng một tuần sau xạ trị.
  • Phương pháp này có ưu điểm đơn giản, tiết kiệm thời gian và chi phí cho bệnh nhân.
  • Xạ trị trước mổ có kết quả sống thêm và độc tính muộn tương đương nhưng giảm độc tính sớm rõ rệt so với hóa - xạ trước mổ 

Chỉ định:

  • Xạ trị trước mổ: Ung thư trực tràng giai đoạn II-III (u xâm lấn khỏi thành trực tràng và/hoặc có di căn hạch vùng chậu) nhưng chưa xâm lấn cân quanh trực tràng, các cơ quan lân cận và cơ thắt hậu môn; ung thư trực tràng có di căn xa.

  • Hóa – xạ trước mổ: u xâm lấn sát cân quanh trực tràng, các cơ quan lân cận (T4) và ung thư trực tràng thấp.

  • Hóa – xạ sau mổ: ung thư trực tràng chẩn đoán giai đoạn sau mổ II-III.

Nguồn: Bệnh viện 108

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Video có thể bạn quan tâm
GHÉP TIM CHO NGƯỜI SUY TIM GIAI ĐOẠN CUỐI GHÉP TIM CHO NGƯỜI SUY TIM GIAI ĐOẠN CUỐI 02:24
GHÉP TIM CHO NGƯỜI SUY TIM GIAI ĐOẠN CUỐI
 
 5 năm trước
 1335 Lượt xem
TĂNG HUYẾT ÁP  MỐI NGUY HẠI ẢNH HƯỞNG SỨC KHỎE VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT TĂNG HUYẾT ÁP  MỐI NGUY HẠI ẢNH HƯỞNG SỨC KHỎE VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT 01:57
TĂNG HUYẾT ÁP  MỐI NGUY HẠI ẢNH HƯỞNG SỨC KHỎE VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT
Theo các nghiên cứu từ Tổ chức Y tế thế giới (WHO) cùng Hội Tim mạch Việt Nam, số người bị tăng huyết áp ngày càng gia tăng và có xu hướng tăng...
 5 năm trước
 1350 Lượt xem
Tin liên quan
Thuốc chống đông máu đường uống trực tiếp (DOAC)
Thuốc chống đông máu đường uống trực tiếp (DOAC)

Thuốc chống đông máu đường uống trực tiếp (DOAC) là một nhóm thuốc chống đông máu thế hệ mới, nhắm đến mục tiêu chính xác hơn và có tác dụng nhanh hơn thuốc chống đông máu truyền thống. Những loại thuốc này cũng không cần theo dõi thường xuyên và người bệnh không cần điều chỉnh chế độ ăn uống quá nhiều.

Tại sao các vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp hơn?
Tại sao các vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp hơn?

Nhịp tim lúc nghỉ ngơi trung bình thường dao động từ 60 đến 80 bpm, tuy nhiên, một số vận động viên có nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp đến 30-40 bpm. Nếu bạn là vận động viên hoặc là người thường xuyên tập thể dục, nhịp tim lúc nghỉ ngơi thấp thường không là vấn đề, thậm chí còn là biểu hiện cho trạng thái sức khỏe tốt. Hãy đến gặp bác sĩ nếu thấy nhịp tim thấp đi kèm với các triệu chứng khác, như mệt mỏi hoặc chóng mặt.

Tại sao vận động viên có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp hơn?
Tại sao vận động viên có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp hơn?

Nhịp tim là số lần tim đập trong một phút. Nhịp tim khi nghỉ ngơi được xác định chính xác nhất khi ngồi hoặc nằm và ở trạng thái bình tĩnh. Nhịp tim khi nghỉ ngơi trung bình dao động trong khoảng 60 đến 80 nhịp mỗi phút. Vận động viên các môn thể thao sức bền thường có nhịp tim khi nghỉ ngơi thấp hơn so với người bình thường. Một số vận động viên có nhịp tim khi nghỉ ngơi chỉ 30 đến 40 nhịp mỗi phút.

Khi nào cần điều trị tình trạng đánh trống ngực?
Khi nào cần điều trị tình trạng đánh trống ngực?

Đánh trống ngực là tình trạng thường gặp, có thể xảy ra do tập thể dục hoặc căng thẳng. Tuy nhiên, đây cũng có thể là dấu hiệu của vấn đề tim mạch nghiêm trọng. Nếu bạn mắc bệnh tim, có nguy cơ cao bị bệnh tim hoặc xuất hiện các triệu chứng đi kèm kéo dài và gây khó chịu, hãy đi khám bác sĩ ngay.

Các giai đoạn của hở van ba lá
Các giai đoạn của hở van ba lá

Tình trạng hở van ba lá được chia thành bốn giai đoạn dựa trên nhiều yếu tố khác nhau. Phương pháp điều trị sẽ khác nhau tùy theo giai đoạn và triệu chứng, có thể chỉ cần theo dõi định kỳ nhưng trong một số trường hợp lại phải cần đến phẫu thuật.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây