Điều trị thoát vị thành bụng sau mổ
1. Triệu chứng của thoát vị thành bụng sau mổ
Triệu chứng đáng chú ý nhất của thoát vị sau vết mổ là người bệnh thấy một chỗ phình ra gần vị trí vết mổ. Vị trí phình thường thấy rõ nhất khi bạn căng cơ, chẳng hạn như khi bạn đứng lên, nâng vật gì đó hoặc ho. Bên cạnh dấu hiệu phình rõ ở bụng, thoát vị sau vết mổ cũng có thể gây ra:
- Buồn nôn và ói mửa
- Sốt
- Nóng rát hoặc đau gần chỗ bị thoát vị
- Đau bụng và khó chịu, đặc biệt là xung quanh vị trí thoát vị
- Nhịp tim nhanh hơn bình thường
- Táo bón
- Tiêu chảy
Nguy cơ bị thoát vị thành bụng sau mổ cao nhất thường diễn ra vào khoảng từ ba đến sáu tháng sau khi phẫu thuật, nhưng thoát vị có thể xảy ra trước hoặc sau khung thời gian này.
Có hai loại thoát vị thành bụng sau phẫu thuật:
- Thoát vị có thể ấn xẹp: là khối thoát vị có thể mất đi khi nằm hoặc khi ấn.
- Thoát vị không thể ấn xẹp: là khi thoát vị kẹt hoặc nghẹt, tạng thoát vị không thể đẩy vào ổ bụng. Lúc này người bệnh có thể đau tức hoặc biểu hiện tắc ruột, nguy cơ hoại tử ruột... Người bệnh cần khám sớm và có thể phải mổ cấp cứu.
2. Nguyên nhân dẫn đến thoát vị thành bụng sau mổ
Thoát vị thành bụng sau vết mổ xảy ra khi vết mổ ở thành bụng khiến gân cơ liền không đúng cách dẫn đến cơ bụng bị yếu đi hoặc hở, cho phép các mô và cơ quan chui ra ngoài thành bụng thông qua vị trí yếu hoặc hở, tạo ra khối phình ở thành bụng.
Một số yếu tố làm hạn chế vết mổ lành như:
- Tăng áp lực ổ bụng
- Tăng cân nhanh sau phẫu thuật
- Mang thai trước khi vết mổ lành hoàn toàn
- Hoạt động thể chất quá sớm sau phẫu thuật
- Đôi khi, không có lý do rõ ràng tại sao một vết mổ không liền đúng cách.
3. Các yếu tố nguy cơ
Một số yếu tố nguy cơ làm gia tăng khả năng người bệnh mắc thoát vị thành bụng sau phẫu thuật, bao gồm:
- Vết thương bị nhiễm trùng
- Bệnh hiện tại như suy thận, tiểu đường hoặc bệnh phổi
- Béo phì
- Hút thuốc
- Một số loại thuốc, bao gồm cả thuốc ức chế miễn dịch hoặc steroid
Bạn có thể giúp giảm nguy cơ thoát vị bằng cách thực hiện đúng thời gian nghỉ ngơi theo hướng dẫn của bác sĩ để vết mổ có đủ thời gian để liền lại sau phẫu thuật bụng.
Thoát vị thành bụng vẫn có thể phát triển ở những người bệnh không có bất kỳ yếu tố rủi ro nào, do đó, điều quan trọng tất cả người bệnh đều phải tuân theo các hướng dẫn chăm sóc bệnh nhân sau mổ thoát vị thành bụng. Ngay cả khi bạn cảm thấy hoàn toàn bình phục, hãy tránh tập thể dục hoặc hoạt động gắng sức khác cho đến khi được sự cho phép của bác sĩ.
4. Điều trị thoát vị thành bụng sau mổ
Khối thoát vị không thể tự biến mất và chỉ có thể điều trị bằng phẫu thuật.
Nếu khối thoát vị nhỏ hoặc có thể giảm thì người bệnh có thể chưa cần phải phẫu thuật ngay. Bác sĩ sẽ xem xét tiền sử bệnh tật và các yếu tố khác trước khi quyết định phẫu thuật để sửa chữa vị trí thoát vị.
Thoát vị sau mổ có thể phải phẫu thuật nếu:
- Khối thoát vị tiếp tục phình to theo thời gian
- Khối thoát vị có kích thước rất lớn
- Khối thoát vị gây ảnh hưởng xấu đến thẩm mỹ
- Khối thoát vị vẫn còn ngay cả khi bệnh nhân thư giãn hoặc nằm xuống
- Khối thoát vị gây đau
Trong một số trường hợp này, quyết định có nên phẫu thuật hay không là tùy thuộc vào người bệnh. Người bệnh có thể muốn phẫu thuật nếu bạn cảm thấy không thoải mái hoặc lo lắng về khối thoát vị. Tốt nhất hãy thảo luận về phẫu thuật với bác sĩ để có được thông tin chi tiết liên quan đến thoát vị thành bụng sau mổ như phương pháp phẫu thuật để sửa vị trí thoát vị, hướng dẫn hồi phục sau phẫu thuật...
- Phẫu thuật nội soi
Phẫu thuật thoát vị sau mổ thường được thực hiện bằng cách gây mê toàn thân và được thực hiện tại bệnh viện. Phẫu thuật thường được thực hiện bằng phương pháp nội soi, thông qua các vết mổ nhỏ thay vì vết mổ mở truyền thống.
Bác sĩ sẽ rạch các vết mổ nhỏ trên thành bụng để đưa ống kính soi và các dụng cụ phẫu thuật vào khoang bụng. Các tạng trong túi thoát vị được đưa vào lại ổ bụng. Phần khiếm khuyết trên thành bụng có thể được khâu lại nếu nhỏ, hoặc đặt lưới nhân tạo che phủ. Lưới này sẽ tồn tại vĩnh viễn, ngăn ngừa tái phát thoát vị.
Khi lưới đã được đặt đúng vị trí hoặc cơ đã được khâu, thiết bị phẫu thuật nội soi được lấy ra và các vết mổ nhỏ được khâu lại, chỉ thường được cắt trong lần tái khám tới.
- Phẫu thuật thoát vị thành bụng bằng robot (robotic surgery)
Đây là kỹ thuật phẫu thuật thuộc nhóm phẫu thuật ít xâm hại với mẫu robot điển hình là hệ thống robot da Vinci, mang lại nhiều lợi điểm như đường mổ nhỏ, ít đau, nguy cơ nhiễm trùng thấp, thời gian nằm viện ngắn, thời gian phục hồi nhanh, ít sẹo, ít mất máu, cải thiện kết quả điều trị.
- Chăm sóc bệnh nhân sau mổ thoát vị thành bụng
Hầu hết bệnh nhân thoát vị có thể trở lại hoạt động bình thường trong vòng hai đến bốn tuần. Trong thời gian này, vết mổ cần được bảo vệ bằng cách tránh các hoạt động nặng trong sinh hoạt khiến làm tăng áp lực trong ổ bụng. Điều này đặc biệt quan trọng đối với bệnh nhân thoát vị vết mổ, vì họ dễ bị thoát vị vết mổ và có thể có nguy cơ mắc thoát vị khác tại các vị trí vết mổ mới.
Các hoạt động cần hạn chế sau mổ gồm:
- Đứng lên
- Hắt xì
- Ho
- Táo bón
- Nôn
- Nâng vật nặng
Nhiều hoạt động được liệt kê có thể là những việc mà bạn sẽ phải thực hiện mỗi ngày mà không thể tránh được. Tuy nhiên, người bệnh cần hạn chế các hoạt động do đây là cách tốt nhất để ngăn ngừa các biến chứng. Hãy giữ số liên lạc với bác sĩ điều trị của bạn để trong trường hợp bạn nghi ngờ có điều gì đó không ổn thì hãy liên hệ với bác sĩ để được tư vấn và thăm khám lại.
Nội soi mật tụy ngược dòng là kỹ thuật nội soi ít xâm lấn, được sử dụng để chẩn đoán và điều trị nhiều bệnh lý khác nhau như chẩn đoán viêm tụy cấp do sỏi kẹt tại bóng Vater, giun chui ống mật, sỏi đường mật,... Hãy cùng các chuyên gia của tìm hiểu rõ hơn về kỹ thuật này qua bài viết dưới đây.
Túi thừa đại tràng là bệnh lý khá phổ biến, đặc biệt là sau tuổi 40. Khi túi thừa đại tràng bị viêm mà không được chẩn đoán và điều trị hiệu quả có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, dễ gây nhầm lẫn với ung thư đại trực tràng. Vì vậy, cần thực hiện xét nghiệm tầm soát hằng năm để phát hiện bệnh viêm túi thừa đại tràng kịp thời.
Bệnh túi thừa đại tràngnếu không được chẩn đoán và điều trị sớm có thể để lại nhiều biến chứng nghiêm trọng, trong đó viêm túi thừa là biến chứng thường gặp nhất. Điều trị túi thừa đại tràng biến chứng có thể cần phải kết hợp điều trị nội khoa và phẫu thuật cắt bỏ túi thừa đại tràng.
Thoát vị bẹn chiếm khoảng 75% trong số các loại thoát vị thành bụng. Ống bẹn nằm ở vùng háng. Ở nam giới, tinh hoàn thường đi qua ống bẹn xuống bìu trong thời gian ngắn trước khi sinh. Ở nữ, ống bẹn là vị trí của các dây chằng tử cung.
Sỏi ống mật chủ (sỏi đường mật) là sự hiện diện của sỏi trong đường mật chính ngoài gan. Đường mật chính ngoài gan bao gồm ống gan phải và trái, ống gan chung và ống mật chủ.
Nếu cứ để tình trạng viêm dạ dày mạn tính tiếp diễn mà không có biện pháp điều trị thì sẽ có nguy cơ bị loét và xuất huyết dạ dày.
Nếu không được điều trị, tình trạng loét đường tiêu hóa sẽ ngày càng nặng và dẫn đến các biến chứng nghiêm trọng như thủng dạ dày – ruột, chảy máu trong và hình thành sẹo.
Loét dạ dày là bệnh có thể chữa khỏi nhưng nếu trì hoãn hoặc không điều trị đúng cách thì tình trạng sẽ ngày càng nặng và còn dẫn đến các vấn đề nghiêm trọng hơn.
Phương pháp điều trị theo từng giai đoạn ung thư dạ dày như thế nào? Phác đồ điều trị ung thư dạ dày phụ thuộc rất nhiều vào vị trí mà ung thư bắt đầu hình thành trong dạ dày và phạm vi lan rộng của tế bào ung thư.





