Chế độ ăn phòng bệnh loãng xương
Nếu không được dự phòng sớm, loãng xương có thể xảy ra từ khi còn rất trẻ, có thể dẫn đến hậu quả lâu dài trên khung xương, giảm (thậm chí mất) chức năng vận động, giảm chất lượng cuộc sống do các biến chứng nặng nề của gãy xương.
1. Loãng xương là gì?
Loãng xương là tình trạng khối xương của cơ thể bị giảm thấp, làm xương trở nên mỏng mảnh và dễ gãy. Từ khi sinh ra đến lúc trưởng thành, khối lượng xương liên tục gia tăng, tế bào tạo xương chiếm ưu thế hơn tế bào hủy xương. Sau 25 tuổi, khối lượng xương sẽ giảm trung bình 0.5 – 2 % mỗi năm do xương mất đi hơn là tạo mới.
2. Đối tượng nào dễ bị loãng xương?
- Tiền sử gia đình: Có người mắc bệnh loãng xương hoặc gãy xương hông.
- Tuổi: Người cao tuổi.
- Giới: Nữ bị nhiều hơn nam, đặc biệt phụ nữ sinh nhiều con, phụ nữ trong giai đoạn tiền mãn kinh, mãn kinh.
- Tình trạng dinh dưỡng: Thấp bé, nhẹ cân.
- Lối sống ít vận động: Người có công việc tĩnh tại và không tập luyện thể dục thể thao.
- Tình trạng bệnh lý: Cường giáp, cường tuyến cận giáp, đái tháo đường, suy thận, cắt dạ dày - ruột, cắt buồng trứng,...
- Tình trạng sử dụng thuốc kéo dài các nhóm corticosteroid, thuốc chống động kinh, thuốc kháng acid có phosphate, thuốc lợi tiểu, heparin, hormon giáp liều cao,...
- Khẩu phần ăn: Thiếu canxi, vitamin D và các nguyên tố vi lượng khác, quá nhiều muối, quá nhiều đạm hoặc chế độ ăn giảm cân không hợp lý.
- Lối sống không lành mạnh như: Hút thuốc lá, uống nhiều rượu, cafe, trà đặc,...
3. Phòng ngừa loãng xương như thế nào?
Cần thực hiện sớm từ bé ngay giai đoạn tạo xương để đạt được tối đa khối lượng xương và giảm tốc độ mất xương về sau.
Chế độ ăn:
- Cung cấp đủ lượng canxi mỗi ngày: Qua nguồn thức ăn cung cấp nhiều canxi; bao gồm sữa và các sản phẩm sữa chứa ít chất béo, rau xanh, hải sản, các sản phẩm từ đậu nành, ngũ cốc và hoa quả tươi,...
- Cung cấp đủ vitamin D 400IU/ngày qua thuốc hoặc tiếp xúc nắng sớm 15 - 20 phút mỗi ngày. Vitamin D giúp điều hoà tỷ lệ hợp lý giữa canxi : phospho và tăng hấp thu canxi ở ruột.
- Hạn chế ăn quá mặn (không quá 5g muối/ngày) hoặc quá ngọt.
- Hạn chế uống quá nhiều bia rượu, cà phê, trà, nước ngọt có gas,...
Nhu cầu canxi khuyến nghị (mg/ngày):
| Tuổi | Nam | Nữ |
| 6 - 11 tháng | 400 | 400 |
| 1 - 2 tuổi | 500 | 500 |
| 3 - 5 tuổi | 600 | 600 |
| 6 - 7 tuổi | 650 | 650 |
| 8 - 9 tuổi | 700 | 700 |
| 10 - 19 tuổi | 1000 | 1000 |
| 20 - 49 tuổi | 800 | 800 |
| 50 - 69 tuổi | 800 | 900 |
| >= 70 tuổi | 1000 | 1000 |
| Phụ nữ có thai | 1200 | |
| Phụ nữ cho con bú | 1300 |
Thực phẩm giàu canxi:
Sữa và chế phẩm từ sữa là nguồn cung cấp canxi tốt và dễ hấp thu nhất. Người thừa cân béo phì nên chuyển sang sử dụng các sữa giảm béo/tách béo không đường.
| Thực phẩm | Lượng canxi (mg/100g thực phẩm) |
| Sữa bột tách béo | 1400 |
| Sữa bột toàn phần | 939 |
| Phô mai | 906 |
| Sữa dê tươi | 147 |
| Sữa chua tách béo | 143 |
| Sữa tươi không đường | 120 |
| Sữa chua không đường | 120 |
Tập thể dục:
Tập thể dục là biện pháp quan trọng trong phòng ngừa và điều trị loãng xương.
Tập thể dục làm tăng sức mạnh của cơ bắp, khi vận động, cơ bắp cũng góp phần kéo xương giúp kích thích các tế bào xương và quá trình tạo xương. Nhờ đó, có thể giúp làm giảm nguy cơ gây loãng xương.
Chế độ ăn là một phần quan trọng trong điều trị viêm thực quản bạch cầu ái toan (VTQDBCAT). Bác sĩ điều trị sẽ tư vấn cho bệnh nhân thật đầy đủ và phối hợp với bệnh nhân trong việc thực hiện các phác đồ này.
Chanh là một thực phẩm được sử dụng phổ biến nhất và được sử dụng hàng ngày. Mặc dù vậy, vẫn có một số người dị ứng với chanh cũng như các thực phẩm thuộc họ cam quýt. Nguyên nhân có thể do dị ứng các axit citric hoặc protein có trong chanh. Bài viết này có thể sẽ giúp bạn hiểu thêm về dị ứng chanh.
Thịt gà là loại thực phẩm yêu thích của chị em nội trợ do thịt gà cung cấp nhiều chất dinh dưỡng mà không chứa nhiều chất béo. Thêm vào đó, thịt gà lại rất dễ chế biến tại nhà hoặc các nhà hàng. Chắc hẳn có lúc bạn sẽ tự hỏi mình rằng một đĩa thịt gà cung cấp bao nhiêu dinh dưỡng và nó có phải là thực phẩm làm tăng cholesterol hoặc có bất kỳ tác hại nào về sức khoẻ không?
Khoai tây được trồng đầu tiên bởi người dân bản địa tại dãy núi Andes ở Nam Mỹ. Cho tới nay, hàng ngàn giống khoai tây đã được trồng trên toàn thế giới. Mặc dù khoai tây có xu hướng giữ được lâu nhưng bạn có biết chính xác là chúng nên được bảo quản bao lâu trước khi chúng trở nên kém chất lượng và cần phải bỏ đi?
Cháo là món ăn thường được bác sĩ khuyến khích sử dụng cho người ốm, bởi đây là món ngon dễ tiêu hóa và chứa nhiều các chất dinh dưỡng cần thiết. Tuy nhiên, rất nhiều người không biết nên nấu món cháo gì để mau chóng phục hồi sức khỏe? Dưới đây là một vài công thức nấu cháo cho người ốm thơm ngon, bạn có thể đọc và tham khảo!
Bệnh còi xương chủ yếu xảy ra ở trẻ từ 6 đến 36 tháng tuổi. Trẻ em có nguy cơ bị còi xương cao nhất vì vẫn đang trong giai đoạn phát triển. Trẻ sẽ dễ bị thiếu vitamin D nếu sống ở vùng có ít ánh nắng mặt trời, chế độ ăn quá ít thịt, cá, trứng hoặc không uống sữa. Đôi khi, tình trạng thiếu vitamin D là do di truyền.
Đậu phộng rất giàu protein, chất béo và nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe. Các nghiên cứu cho thấy đậu phộng thậm chí còn có ích cho việc giảm cân và giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch.
Bổ sung vitamin C được cho là một cách để phòng ngừa và điều trị cảm lạnh. Điều này có đúng hay không?
Dầu đậu phộng có tốt không? Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại dầu ăn khác nhau và không phải loại dầu nào cũng tốt cho sức khỏe. Bên cạnh các loại dầu quen thuộc như dầu đậu nành, dầu hạt cải hay dầu hướng dương, nhiều gia đình còn dùng dầu đậu phộng.
Sự thiếu hụt vitamin D và canxi sẽ khiến cho xương giòn và dễ gãy – tình trạng này được gọi là còi xương ở trẻ em và loãng xương ở người lớn.





