1

Chẩn đoán và xử trí một số bệnh dịch khi giao mùa - Cúm - Bệnh viện Phổi trung ương

Cúm

  • Là một bệnh nhiễm trùng hô hấp cấp tính do virus cúm gây nên, với biểu hiện là sốt, ho, chảy nước mũi.
  • Bệnh cúm có thể gây dịch hoặc đại dịch.
  • Bệnh cúm mùa xảy ra hàng năm, thường vào mùa thu đông và đông xuân.
  • Bệnh lây nhiễm trực tiếp từ người bệnh sang người lành thông qua các giọt bắn nhỏ khi nói chuyện, khi ho, hắt hơi.
  • Bệnh cúm mùa tiến triển thường lành tính, nhưng cũng có thể biến chứng nặng và nguy hiểm hơn ở những người có bệnh lý mạn tính về tim mạch và hô hấp, người bị suy giảm miễn dịch, người già (> 65 tuổi), trẻ em (< 5 tuổi) và phụ nữ có thai. 

Chẩn đoán bệnh

Ca bệnh nghi ngờ:

  • Có yếu tố dịch tễ: Sống hoặc đến từ khu vực có bệnh cúm lưu hành hoặc có tiếp xúc trực tiếp với bệnh nhân cúm.
  • Lâm sàng có sốt (thường trên 38oC), đau nhức cơ toàn thân và có một trong số các biểu hiện về hô hấp như đau họng, hắt hơi, ngạt mũi, chảy nước mũi, ho, khó thở.
  • Hình ảnh chụp X-quang phổi bình thường hoặc có tổn thương thâm nhiễm lan tỏa ở phổi.
  • Xét nghiệm công thức máu bạch cầu bình thường hoặc giảm.

Ca bệnh xác định:

  • Có các tiêu chuẩn của ca bệnh nghi ngờ.
  • Xét nghiệm dương tính với virus cúm bằng kỹ thuật RT-PCR hoặc real time RT-PCR hoặc nuôi cấy virus đối với các bệnh phẩm là dịch ngoáy họng, dịch tỵ hầu, dịch phế quản.

Chẩn đoán mức độ

  • Cúm chưa có biến chứng (cúm nhẹ): Lâm sàng có biểu hiện hội chứng cúm đơn thuần.
  • Cúm có biến chứng (cúm nặng): Là ca bệnh nghi ngờ hoặc xác định kèm theo một trong các biểu hiện sau:
  • Có tổn thương ở phổi với biểu hiện suy hô hấp trên lâm sàng (thở nhanh, khó thở, SpO2 giảm, PaO2 giảm) và/hoặc
  • Có các biến chứng thứ phát như viêm xoang, viêm phổi do bội nhiễm vi khuẩn, sốc nhiễm khuẩn, suy đa phủ tạng.
  • Có các dấu hiệu nặng lên của các bệnh lý mạn tính kèm theo (bệnh phổi, bệnh gan, suy thận, tiểu đường, bệnh tim mạch, bệnh về máu).

Điều trị

Nguyên tắc chung

  • Nhanh chóng đánh giá tình trạng bệnh nhân và phân loại mức độ bệnh.
  • Các trường hợp bệnh nặng hoặc có biến chứng nặng cần kết hợp các biện pháp hồi sức tích cực và điều trị căn nguyên.
  • Thuốc kháng virus cúm được dùng càng sớm càng tốt khi có chỉ định.
  • Ưu tiên điều trị tại chỗ nếu điều kiện cơ sở điều trị cho phép, nên hạn chế chuyển tuyến.

Xử trí theo mức độ bệnh

  • Cúm có biến chứng: cần được nhập viện để điều trị và dùng thuốc kháng virus càng sớm càng tốt.
  • Cúm có kèm theo các yếu tố nguy cơ: nên được nhập viện để theo dõi và xem xét điều trị sớm thuốc kháng virus.
  • Cúm chưa biến chứng: Có thể không cần xét nghiệm hoặc điều trị cúm tại cơ sở y tế nếu biểu hiện triệu chứng nhẹ.
  • Nếu triệu chứng nặng lên hoặc người bệnh lo lắng về tình trạng sức khỏe nên đến cơ sở y tế để được tư vấn và chăm sóc.

Điều trị hỗ trợ

  • Hạ sốt: Chỉ dùng Paracetamol khi sốt trên 38,5 độ C, không dùng thuốc nhóm salicylate như aspirin để hạ sốt.
  • Đảm bảo cân bằng nước điện giải.
  • Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lý.

Phòng bệnh

  • Trong vùng có dịch phải đeo khẩu trang.
  • Tăng cường rửa tay.
  • Vệ sinh cá nhân, vệ sinh hô hấp, súc miệng họng bằng các thuốc sát khuẩn theo hướng dẫn của Bộ Y tế.
  • Tránh tập trung đông người khi có dịch xảy ra.
  • Có thể điều trị dự phòng bằng thuốc kháng virus Oseltamivir (Tamiflu) cho những người thuộc nhóm nguy cơ cao mắc cúm biến chứng, có tiếp xúc với người bệnh được chẩn đoán xác định cúm, không sử dụng các phương tiện bảo hộ.

Tiêm phòng vaccine cúm:

  • Nên tiêm phòng vaccine cúm hàng năm.
  • Các nhóm có nguy cơ: Nhân viên y tế; Trẻ từ 6 tháng đến 8 tuổi; Người có bệnh mạn tính (bệnh phổi mạn tính, bệnh tim bẩm sinh, suy tim, tiểu đường, suy giảm miễn dịch…); Người trên 65 tuổi.
  • Thực hiện khai báo, thông tin, báo cáo ca bệnh theo hướng dẫn tại Thông tư số 48/2010/TT-BYT ngày 31/12/2010 hướng dẫn chế độ khai báo, thông tin, báo cáo bệnh truyền nhiễm.

Xử trí

  • Cách ly, chuyển tuyến và phòng ngừa
  • Báo cáo Phòng Kế hoạch tổng hợp và Khoa Kiểm soát nhiễm khuẩn.
  • Phòng KHTH báo cáo dịch theo quy định hiện hành.

Nguồn: Bệnh viện Phổi trung ương

Tổng số điểm của bài viết là: 10 trong 2 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Blog khác của bác sĩ
Video có thể bạn quan tâm
Bệnh viêm phổi ở người cao tuổi nguy hiểm thế nào? Bệnh viêm phổi ở người cao tuổi nguy hiểm thế nào? 01:57
Bệnh viêm phổi ở người cao tuổi nguy hiểm thế nào?
 Hàng năm có khoảng 450 triệu người trên thế giới bị viêm phổi, đây là căn bệnh gây tử vong ở mọi nhóm tuổi với số ca lên đến 4 triệu người,...
 5 năm trước
 1177 Lượt xem
Tin liên quan
Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm máu trong chẩn đoán thuyên tắc phổi
Ý nghĩa của kết quả xét nghiệm máu trong chẩn đoán thuyên tắc phổi

Thuyên tắc phổi (PE) xảy ra khi có cục máu đông di chuyển đến phổi và mắc kẹt trong mạch máu ở phổi. Có nhiều xét nghiệm được sử dụng để chẩn đoán và đánh giá thuyên tắc phổi, trong đó có các xét nghiệm máu như xét nghiệm D-dimer, Troponin và BNP.

Các loại thuốc trong điều trị thuyên tắc phổi
Các loại thuốc trong điều trị thuyên tắc phổi

Các loại thuốc điều trị thuyên tắc phổi (PE) có tác dụng làm giảm kích thước cục máu đông, giúp làm tan hoặc ngăn ngừa cục máu đông tái phát. Tuy nhiên, tất cả các loại thuốc này đều có nguy cơ gây chảy máu.

Các phương pháp điều trị thuyên tắc phổi
Các phương pháp điều trị thuyên tắc phổi

Thuyên tắc phổi (PE) thường được điều trị bằng cách sử dụng thuốc hoặc phẫu thuật, tùy thuộc vào kích thước của cục máu đông, biến chứng có thể xảy ra và nguy cơ hình thành cục máu đông mới trong tương lai.

Viêm phổi ở trẻ em
Viêm phổi ở trẻ em

Viêm phổi có thể xảy ra bất cứ lúc nào, nhưng thường xuất hiện vào mùa đông và mùa xuân, thường là sau khi bị nhiễm trùng hô hấp trên hoặc cảm lạnh. Nếu bạn cho rằng con của bạn có thể bị viêm phổi, hãy cho bé đi khám bác sĩ ngay.

Các Yếu Tố Giúp Phân Biệt Viêm Phổi Và Viêm Phế Quản?
Các Yếu Tố Giúp Phân Biệt Viêm Phổi Và Viêm Phế Quản?

Triệu chứng của các bệnh về đường hô hấp thường có tính tương đồng, điều này gây khó khăn và trở ngại trong quá trình chẩn đoán và điều trị.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây