Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập160
  • Máy chủ tìm kiếm84
  • Khách viếng thăm76
  • Hôm nay5,291
  • Tháng hiện tại1,882,441
  • Tổng lượt truy cập39,310,063

Các nguyên nhân tiểu ra máu - Bệnh viện 103

Tiểu ra máu được định nghĩa là trong nước tiểu có một số hồng cầu bất thường. Tiểu ra máu đại thể khi thấy màu đỏ bằng mắt thường, hay tiểu ra máu vi thể khi làm cặn Addiss cho kết quả >500.000 hồng cầu/24 giờ.

Do từ niệu đạo - tuyến tiền liệt:

  • Ở nam giới: do phì đại lành tính tuyến tiền liệt hay ung thư tiền liệt tuyến
  • Ở phụ nữ: do polyp niệu đạo.

Do từ bàng quang:

  • Ở nam giới: hay gặp là các u nhú.
  • Ở phụ nữ trẻ: hay gặp là viêm bàng quang do virút: tiểu khó, tiểu lắt nhắt, tiểu máu. 
  • Cả 2 giới: sỏi bàng quang (dấu hiệu bàn tay khai), túi thừa (gây tiểu khó, nhiễm trùng tiết niệu mạn tính)

Do từ thận:

Sỏi thận:

  • Bệnh nhân có cơn đau sỏi thận trong tiền sử.
  • Xuất hiện sau một gắng sức, lao tác nặng, hay uống nước suối khoáng…
  • Khám thấy thận to (dấu hiệu chạm thận (+), bập bềnh thận (+)).
  • Chụp thận UIV hay chụp bụng không chuẩn bị hay siêu âm cho thấy sỏi.

Lao thận:

  • Thường gặp tiểu ra máu vi thể, hay có tổn thương viêm bàng quang kết hợp (“lao thận là bàng quang kêu”).
  • Tiểu ra máu cuối bãi. Tiểu lắt dắt, thường về ban đêm.
  • Đau khi tiểu xong. Tiểu mủ.
  • Chụp UIV có kết quả đài thận bị cắt cụt.
  • Tìm trực khuẩn lao trong nước tiểu.

Ung thư thận:

  • Tiểu ra máu xuất hiện trong 70% trường hợp ở người lớn, nhưng thường không có ở trẻ em.
  • Tiểu ra máu nhiều, tự nhiên, cách hồi, không đau, không biến đổi lúc nghĩ ngơi hay lúc vận động (khác với tiểu ra máu do sỏi).
  • Sờ thấy u ở hố chậu phải (ở trẻ em là dấu hiệu độc nhất, ở người lớn là dấu hiệu muộn). Đau.
  • Chụp UIV cho thấy khuyết một hay nhiều đài thận, biến dạng đài - bể thận.

Thận đa nang:

  • Đau thắt lưng (50% trường hợp), tiểu ra máu (30% trường hợp), tiểu ra mủ, tăng urê máu, khối u vùng hố thận khi khám.
  • Chụp UIV cho thấy bể thận và đài thận dài ra, hẹp lại.

Viêm cầu thận cấp:

  • Có dấu hiệu nhiễm trùng da, họng trước đó.
  • Sốt. Đau vùng thắt lưng 2 bên.
  • Phù mềm, trắng, ấn lõm lọ mực.
  • Tiểu ít hoặc vô niệu.
  • Huyết áp cao.
  • Tiểu máu vi thể.

Nhồi máu thận:

  • Đau vùng thắt lưng đột ngột ở 1 bên, tiểu ít, đang mắc bệnh tim.

Viêm thận - bể thận:

  • Sốt cao rét run, đau thắt lưng, thận to đau
  • Tiểu buốt, tiểu lắt dắt, đau vùng dưới rốn
  • Huyết áp bình thường, tiểu mủ.

Do ngoài hệ tiết niệu:

  • Các tạng xuất huyết
  • Viêm nội tâm mạc bán cấp Osler
  • Sốt rét
  • Bệnh bạch cầu
  • Kháng độc tố uốn ván
  • Rối loạn đông máu, bệnh giảm tiểu cầu.

Do thuốc:

  • Kháng sinh: Penicillin và dẫn chất, cephalosporin và dẫn chất, sunfamid và dẫn chất, polymycin, rifampin.
  • Giảm đau và kháng viêm: Aspirin, penacetin, aminosalicylic acid, NSAID. 
  • Lợi tiểu: Furosemide, Ethacrynic Acid, Thiazides
  • Chống đông: Warfarin (Coumadin).
  • Các thuốc khác: Cyclophosphamide, Ifosfamide (gây viêm bàng quang xuất huyết trong 10 - 20% bệnh nhân, mức độ xuất huyết phụ thuộc liều dùng, hồi phục tốt), Danazold (đặc điểm giống nhóm kháng sinh).

Nguồn: Bệnh viện 103

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây