Chúng tôi trên mạng xã hội
    Tìm chúng tôi trên:
  •  
  •  

moi quang cao

Thống kê
  • Đang truy cập245
  • Thành viên online1
  • Máy chủ tìm kiếm95
  • Khách viếng thăm149
  • Hôm nay36,701
  • Tháng hiện tại1,639,311
  • Tổng lượt truy cập39,066,933

Biểu hiện về mắt trên bệnh nhân tăng huyết áp - bệnh viện 103

Huyết áp được coi là bình thường nếu huyết áp tối đa thấp hơn140mmHg, huyết áp tối thiểu ở dưới mức 90mmHg. Huyết áp cao nếu >160/100mmHg. Khi huyết áp cao thường có biểu hiện ở mạch máu võng mạc. Huyết áp cao giai đoạn cuối thì 100% có biểu hiện ở mắt, 80%-90% trường hợp có sự đồng điệu về giai đoạn ở mắt và toàn thân.

1. Hình ảnh soi đáy mắt

1.1. Động mạch: 

Ánh động mạch lan rộng do xơ hoá lớp giữa, nhiễm mỡ lớp trong. Động mạch xơ cứng, dấu hiệu Salus – Gunn (+), mạch có hình ảnh sợi dây đồng, sợi dây bạc, nặng hơn có thể tạo thành 1 bao trắng che lấp cột máu.

1.2. Dấu hiệu bắt chéo động – tĩnh mạch (Salus – Gunn):

Do ở cùng trong 1 bao mạch chỗ bắt chéo, khi động mạch xơ cứng sẽ chèn ép tĩnh mạch làm cho tĩnh mạch nhỏ đi, không còn thấy cột máu ở 2 hai bên chỗ bắt chéo, nặng hơn có thể thấy hình ảnh rãn tĩnh mạch ở trước chỗ bắt chéo.

Tuy nhiên điều cần nhớ là dấu hiệu Gunn chỉ có giá trị khi nó có ở vùng võng mạc cách xa đĩa thị.

1.3. Xuất huyết trong võng mạc: 

Đó là những xuất huyết nông tạo thành hình ngọn nến nhỏ hay hình sợi do chảy xen vào các thớ sợi thần kinh và mạch máu. Thường những đám xuất huyết nhỏ này nằm cạnh những mạch máu lớn gần gai thị. Nếu xuất huyết ở sâu thì thành hình tròn, hình chấm khắp võng mạc.

1.4. Xuất tiết:

 Có 2 loại xuất tiết chính hay gặp.

  • Xuất tiết cứng : Do các dịch albumin thấm qua thành mạch tụ đọng lại có màu vàng, giới hạn rõ, rải rác trên võng mạc, xếp thành hình sao quanh hoàng điểm. Thành phần của xuất tiết gồm albumin, cholesterol, thực bào, lipid, fibrin. Cũng có khi xuất tiết hợp lại thành 1 đám thâm nhiễm lớn
  • Xuất tiết mềm:  Như những đám bông xốp ở gần các mạch máu lớn, nông, giới hạn không rõ, hơi vồng lên và che lấp các mạch máu. Kích thước mỗi đám có thể đạt tới 1/2 hoặc 1/4 đường kính đĩa thị. Thành phần của xuất tiết dạng này gồm những chất trung gian bệnh lý như chất đa đường, lipid của các sợi trục thần kinh bị trương phồng hoại tử. Xuất tiết dạng bông là dấu hiệu tiến triển và trầm trọng của bệnh cao huyết áp. Loại xuất tiết này bị tiêu đi sau 4-6 tuần.

1.5. Phù đĩa thị: 

  • Đĩa thị bờ mờ, hơi vồng lên, màu nhợt. Các tĩnh mạch rãn, cương tụ kèm theo rãn mao mạch và đôi khi còn có xuất huyết trước đĩa thị.
  • Cơ chế phù đĩa thị trong bệnh cao huyết áp còn là vấn đề đang được bàn cãi, đó có thể là do tăng áp lực dịch não tuỷ, do ứ trệ tĩnh mạch, do thiếu máu cục bộ bởi co thắt các động mạch ở đĩa thị.
  • Phù đĩa thị thoái triển sau nhiều tháng, nếu không được điều trị tích cực sẽ dẫn đến teo thị thần kinh với bờ đĩa còn rõ.

2. Các giai đoạn bệnh 

Phân loại cũ của Keit-Wagener-Baker (1939) chia bệnh võng mạc cao huyết áp ra 4 giai đoạn. Phân loại mới đây của Scheie và Kirendall chia ra 3 giai đoạn:

2.1. Giai đoạn I: Huyết áp cao dao động.

  • Chưa có triệu chứng toàn thân.
  • Đáy mắt: động mạch dáng cứng, ánh động mạch hơi rộng.

2.2. Giai đoạn II: Huyết áp cao hơn giai đoạn I.

  • Có xuất huyết võng mạc và những nốt dạng bông của xuất tiết mềm.
  • Salus – Gunn  (+): Tĩnh mạch bị thu nhỏ ở chỗ bắt chéo.
  • Một phần hoặc toàn bộ hệ thống động mạch bị co hẹp thu nhỏ, ánh động       mạch lan rộng .

2.3. Giai đoạn III: 

Huyết áp cao hơn giai đoạn II và cao thường xuyên, các dấu hiệu ở giai đoạn này  rõ ràng.

  • Phù nề võng mạc do động bị co nhỏ ở toàn bộ võng mạc.
  • Xuất huyết.
  • Xuất tiết mềm và xuất tiết cứng.
  • Động mạch xơ cứng thành sợi đồng, sợi bạc.
  • Phù nề đĩa thị, có thể xuất huyết ở đĩa thị thành các chấm máu.
  • Tổn hại mạch máu rõ rệt gồm: co thắt, xơ cứng. Tổn thương cả mạch máu hắc mạc, dị sản sắc tố.
  • Dấu hiệu Salus – Gunn (+) rõ: Tĩnh mạch như bị cắt đứt ở chỗ bắt chéo.
  • Các rối loạn toàn thân nặng nề .

3. Biến chứng 

3.1. Huyết khối tĩnh mạch:

Ở chỗ bắt chéo động – tĩnh mạch gây tắc tĩnh mạch trung tâm võng mạc hoặc nhánh của tĩnh mạch trung tâm võng mạc.

3.2. Huyết khối động mạch: 

Gây tắc động mạch trung tâm võng mạc hoặc các nhánh, bệnh nhân bị giảm thị lực trầm trọng.

3.3. Tắc mao mạch hắc mạc:

Diễn biến cấp tính kèm theo bong võng mạc xuất tiết do cơn cao huyết áp cấp dẫn đến hoại tử biểu mô sắc tố dạng tơ huyết (những đám sắc tố nhỏ ở trước đĩa thị và hoàng điểm: những chấm Elschnig)

Nguồn: Bệnh viện 103

Thành viên
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây