Áp tơ ( Aphthous ulcer -AU) - bệnh viện 103
1.Định nghĩa
Áp tơ là một bệnh có loét niêm mạc đau căn nguyên tự phát thường ở miệng họng và ít hơn là ở thực quản , đường tiêu hoá trên và dưới và biểu mô hậu môn sinh dục, có đặc tính lâm sàng là có vết loét có quầng đỏ bao quanh ,giới hạn rõ màu xám .
Từ đồng nghĩa Aphthous Stomatitis, canker sores
2. Phân loại
Chia thành 3 loại:
- Áp tơ nhỏ (minor AU) aphthae tái phát của Mikuliez kích thước các vết loét < 1cm
- Áp tơ lớn (Major AU) bệnh Suttons, viêm quanh hạch (periadenitis) niêm mạc hoại tử tái phát . kích thước vết loét từ 1-3 cm.
- Áp tơ dạng éc pét :có tới vài chục-100 vết loét nhỏ.
3. Căn nguyên
- Gặp ở nữ > nam
- Căn nguyên chưa rõ , rối loạn miễn dịch,di truyền .Ruột mẫn cảm gluten.
- Yếu tố nguy cơ chấn thương tại chỗ.
- Rối loạn kết hợp bệnh Behcet, giảm bạch cầu , nhiễm HIV
- Tiền sử sây sát do răng cắn phải
4. Lâm sàng
- Dát đỏ nhỏ đau hoặc sẩn đi trước vết loét, miệng có các vết loét, nhiều vết loét hình tròn,kích thước thường vài mm,lõm giữa phủ giả mạc trắng xám fibrin, giới hạn rõ, riêng rẽ từng cái, bờ hơi nề,có quầng đỏ bao quanh,không thâm nhiễm thành nhiều cái nhỏ có khi thành nhóm như dạng éc pét ,áp tơ to lành để lại sẹo lõm trắng,
- Vị trí miệng, môi, lưỡi, lợi, vòm khẩu cái , miệng họng, hậu môn sinh dục , đường tiêu hoá.
- Áp tơ nhỏ có 1 – 5 cái , áp tơ lớn thường có 1 – 10 cái, áp tơ dạng éc pét có tới 100 cái .
- Toàn thân có khi hạch cổ sưng – hội chứng Behcet có giảm bạch cầu .
5.Chẩn đoán phân biệt với
- Herpes
- Bệnh tay-chân – miệng (Hand foot- and mouth disease)
- Pemphigus vulgaris
- pemphigoid
- Lichen phẳng
- Hội chứng Reiter
- Ban đỏ nhiễm sắc cố định
6.Tiến triển
- Hay tái phát
- Áp tơ nhỏ khỏi ngẫu nhiên sau 1 – 2 tuần
- Áp tơ lớn khỏi sau 6 tuần hay hơn
- Áp tơ dạng éc pét khỏi sau 1 – 2 tuần
- Khi có áp tơ hầu miệng họng dai dẳng có hoặc không có kèm theo áp tơ hậu môn sinh dục cần ngĩ đến bệnh Behcet.
7.Điều trị
- Xúc miệng, ngậm dung dịch chứa 1 viên tetracylin trong 15 phút
- Bôi corticoid tại chỗ kenalog, diprolene
- Bôi kem EMLA,kem Kamístad , kem Sachol.
- Một số trường hợp người ta tiêm tại chỗ vết loét Corticoid :Triamicinolon 3 – 10mg/ ml ở người có các vết loét áp tơ đau, lớn .
- Uống một đợt Prednisolon , hoặc Azathioprin ( uống 2 v/ ngày )
- Thalidomide dùng cho bệnh nhân nhiễm HIV có áp tơ lớn, đau
Nguồn: Bệnh viện 103
Bệnh viêm da dị ứng là tình trạng da bị phát ban ngứa khi tiếp xúc với chất gây dị ứng. Tình trạng này thường xảy ra trong vòng vài giờ sau khi tiếp xúc với chất gây ra phản ứng dị ứng.
Dầu dừa giàu axit lauric – một loại axit béo có thể làm dịu da bị kích ứng. Vì dầu dừa đã được nghiên cứu về công dụng giảm sưng tấy nên có thể loại dầu này cũng có hiệu quả đối với các triệu chứng của bệnh trứng cá đỏ trên mũi, má và bên dưới mắt.
Có rất nhiều biện pháp đơn giản và tự nhiên để điều trị bệnh trứng cá đỏ. Một số biện pháp còn sử dụng những nguyên liệu sẵn có trong nhà như dầu dừa, trà xanh, nghệ và mật ong. Nếu tình trạng bệnh không nghiêm trọng thì có thể chỉ cần những biện pháp này là đủ để làm giảm các triệu chứng và ngăn ngừa bệnh bùng phát mà không cần phải dùng thuốc.
Hắc lào hay nấm da là một bệnh về da do một nhóm nấm ăn keratin có tên là dermatophyte gây ra. Các loại nấm này phát triển trên da, tóc và móng vì đó là những khu vực có nhiều keratin của cơ thể.
Các loại dầu và tinh dầu được sử dụng để điều trị nhiều vấn đề sức khỏe khác nhau, bao gồm cả các bệnh về da như vảy nến.





