ANA 17 profile test (sàng lọc và định danh đồng thời 17 typ kháng thể kháng nhân bằng sắc ký miễn dịch) - Bộ y tế 2017
I. NGUYÊN LÝ
Kháng nguyên (KN) được gắn sẵn trên màng của strip. Các KN kết hợp với kháng thể (KT) đặc hiệu (nếu có) trong huyết thanh người bệnh tạo nên phức hợp KN - KT khi ủ. Sau khi rửa sạch, phức hợp này sẽ được gắn tiếp với KT kháng globulin miễn dịch người (anti IgG) đã kết hợp sẵn enzym peroxidase. Sau khi rửa, lượng enzym gắn với phức hợp này được giữ lại trong giếng. Khi cho cơ chất TMB/ H2O2 enzym sẽ xúc tác tạo phản ứng tạo màu xanh. Sau đó ngừng phản ứng tạo màu bằng nước cất, đọc kết quả.
II. CHỈ ĐỊNH
Các trường hợp ngh đến bệnh t miễn.
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không có chống chỉ định.
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện
- Kỹ thuật viên và cử nh n đã được đào tạo th c hiện k thu t;
- Bác sĩ xét nghiệm: đọc kết quả, đánh giá, kiểm tra chất lượng.
2. Phương tiện - Hóa chất
2.1. Phương tiện
- Máy ly tâm ống máu;
- Pipet và đầu côn dùng được cho 10μl, 300 μl, 700μl, 1000μl;
- Pipet nhựa;
- Găng tay.
2.2. Hóa chất
- Dung dịch Wash Buffer 20X (pha thành dung dịch 1X bằng nước cất);
- Dung dịch đệm mẫu (10ml Wash Buffer 1X + 1 lọ Blocking Reagent);
- Dung dịch cộng hợp (Conjugates);
- Cơ chất tạo mầu (TMB substrate);
- 24 strips;
- 24 rãnh ủ;
- Bảng tham chiếu;
- Nước cất, hoá chất khử trùng Natri hypoclorite.
3. Mẫu bệnh phẩm
- Mẫu dùng là huyết thanh.
- Cần tách huyết thanh càng sớm càng tốt để tránh hiện tượng tan máu làm ảnh hưởng đến kết quả phản ứng.
- Nếu có lẫn hồng cầu hoặc những thành phần hữu hình trong mẫu huyết thanh th cần ly tâm mẫu để loại bỏ các thành phần đó trước khi xét nghiệm.
- Mẫu huyết thanh bảo quản ở nhiệt độ 2oC đến 8oC có thể dùng làm x t nghiệm trong vòng 7 ngày. Nếu muốn để lâu hơn mới xét nghiệm cần phải bảo quản ở tủ lạnh sâu (≤ -20oC). Tuy nhiên với mẫu bảo quản lạnh s u cần tránh đông-tan nhiều lần.
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
- Đặt strip (Strip cho người bệnh, Strip chứng m, Strip chứng dương) vào rãnh ủ.
- Cho 700μl Wash buffer 1X và 300μl Sample buffer vào rãnh ủ. Làm ẩm strip
- với dung dịch và ủ trong v ng 5 phút, lắc đều.
- Hút 10μl mẫu huyết thanh vào rãnh ủ, trộn đều. Ủ 30 phút ở 20-32oC, lắc đều (5 phút lắc 1lần). Hút b hoàn toàn dung dịch trong rãnh.
- Rửa 1 lần (1x 1,5ml Wash buffer 1X) trong v ng 5 phút, lắc đều. Hút b hoàn toàn dung dịch rửa. Lặp lại bước rửa 2 lần.
- Hút 700 μl Wash buffer 1X và 300 μl Conjugate vào rãnh ủ, lắc đều. Ủ 30 phút ở 20-32oC, lắc đều (5 phút lắc 1 lần). Hút b hoàn toàn dung dịch trong rãnh.
- Rửa 1 lần (1x 1,5ml Wash buffer 1X) trong v ng 5 phút, lắc đều. Hút b hoàn toàn dung dịch rửa. Lặp lại bước rửa 2 lần.
- Hút 700 μl nước cất và 300 μl cơ chất hiện màu vào rãnh ủ, lắc đều. Ủ 15 phút ở 20-32oC, lắc đều (5 phút lắc 1 lần), tránh ánh sáng. Hút b hoàn toàn dung dịch trong rãnh.
- Hút 2 ml dung dịch nước cất vào rãnh ủ. Ủ 1 phút, lắc đều. Hút b hoàn toàn dung dịch trong rãnh. Lặp lại bước này một lần nữa.
- Bỏ strip ra khỏi rãnh ủ. Làm khô strip bằng giấy lọc.
- Phân tích kết quả trong vòng 24h.
VI. NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ
- Kết quả của test có thể coi là hợp lệ, nếu:
- Functional control có thể nh n thấy được;
- Cut-off control có thể nh n thấy được;
- Cường độ màu sắc của cut-off control yếu hơn so với Functional control;
- Chứng âm tính, chứng dương tính.
- Đặt strip lên bảng tham chiếu sao cho băng tại vị trí của Functional control, Cut-off control trên strip khớp với băng trên bảng tham chiếu.
- So sánh cường độ màu sắc của các băng với cường độ màu của cut-off control:
- Nếu cường độ màu sắc mạnh hơn th kết quả x t nghiệm là dương tính;
- Nếu cường độ màu sắc là yếu hơn th x t nghiệm là m tính.
VII. NHỮNG SAI SÓT VÀ XỬ TRÍ
- Sai sót mẫu bệnh phẩm: tên người bệnh trên giấy chỉ định x t nghiệm và trên ống máu không thống nhất, máu bị đông.
- Xử trí: yêu cầu nơi đưa mẫu xác minh lại thông tin trên giấy chỉ định và trên ống nghiệm, nếu cần phải lấy lại mẫu bệnh phẩm.
- Sai sót do nh mẫu vào rãnh không thống nhất thông tin về thứ t người bệnh và thứ t mẫu ph n tích.
- Xử trí: Vẽ sơ đ nh mẫu trước khi làm x t nghiệm. Kiểm tra đối chiếu thông tin vị trí nh mẫu trước khi nh mẫu.
- Chứng dương m tính hoặc chứng m dương tính: Nếu xảy ra hiện tượng này đều không dùng được kết quả của lần x t nghiệm này. Nguyên nh n có thể do hóa chất không đảm bảo chất lượng, do không thực hiện đủ và đúng các bước trong quy trình xét nghiệm, nhiệt độ phản ứng không phù hợp, thực hiện bước rửa kém hiệu quả. Để strip khô trong bước ủ, để ngón tay chạm vào strip, như hóa chất trực tiếp vào strip.
- Xử trí: làm lại xét nghiệm, kiểm tra chỉ dùng hóa chất còn hạn sử dụng và được bảo quản đúng điều kiện theo hướng đãn của nhà sản xuất, tuân thủ đúng các bước quy trình, kiểm soát tốt nhiệt độ phòng xét nghiệm (20-32oC).
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Huyết học - Truyền máu - Miễn dịch - Dị ứng - Sinh học phân tử - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Huyết học - Truyền máu - Miễn dịch - Dị ứng - Sinh học phân tử - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Huyết học - Truyền máu - Miễn dịch - Dị ứng - Sinh học phân tử - Bộ y tế 2017
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Hóa sinh - Bộ y tế 2018
Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyên ngành Huyết học - Truyền máu - Miễn dịch - Dị ứng - Sinh học phân tử - Bộ y tế 2017
Ung thư bàng quang là bệnh ung thư bắt đầu ở các tế bào bàng quang. Ước tính có khoảng hàng trăm ngàn ca mắc mới ung thư bàng quang trên thế giới mỗi năm. Nam giới có tỷ lệ mắc ung thư bàng quang phổ cao hơn phụ nữ. Có nhiều phương pháp điều trị bệnh ung thư bàng quang, một trong số đó là liệu pháp miễn dịch, một phương pháp điều trị có tác dụng tăng cường phản ứng của hệ miễn dịch với tế bào ung thư.
Có nhiều phương pháp điều trị ung thư biểu mô tế bào thận di căn, gồm có phẫu thuật, liệu pháp nhắm trúng đích và hóa trị. Nhưng không phải khi nào cũng có thể điều trị bệnh bằng liệu pháp nhắm trúng đích. Nguyên nhân có thể là do bệnh ung thư không đáp ứng tốt với liệu pháp nhắm trúng đích hoặc các loại thuốc nhắm trúng đích gây ra tác dụng phụ hay phản ứng dị ứng nghiêm trọng. Trong những trường hợp này, bác sĩ có thể chỉ định một phương pháp điều trị khác là liệu pháp miễn dịch.
Liệu pháp miễn dịch là một phương pháp điều trị ung thư, trong đó sử dụng các loại thuốc có tác dụng tăng cường khả năng chống lại các tế bào bất thường của hệ miễn dịch. Liệu pháp miễn dịch đã được sử dụng cho nhiều bệnh ung thư, trong đó có cả ung thư thận.
Trong khi nguyên nhân chính xác của bệnh chàm không được biết, các nhà nghiên cứu hiểu rằng hệ miễn dịch có liên quan.
Có rất nhiều loại khoáng chất, vitamin và thảo dược có lợi đối với hệ miễn dịch, chẳng hạn như kẽm, vitamin C, vitamin D, nấm dược liệu…
- 1 trả lời
- 923 lượt xem
Em làm xét nghiệm double test kết quả như sau: Ngưỡng cut off: 1: 250 Nguy cơ theo tuổi mẹ: 1: 716 Nguy cơ sinh hóa: 1: 163 Nguy cơ kết hợp: 1: 1034. Đo độ mờ da gáy: 1.1. Vậy, bác sĩ cho em hỏi kết quả xét nghiệm trên có nguy cơ gì đáng lo không ạ?
- 1 trả lời
- 1698 lượt xem
- Bác sĩ cho tôi hỏi, bé nhà tôi có cần phải tiêm liều vắc xin bổ sung nhắc lại không, nếu xét nghiệm máu cho thấy bé đã miễn dịch với bệnh? Cảm ơn bác sĩ!
- 1 trả lời
- 1305 lượt xem
- Thưa bác sĩ, việc sử dụng nhiều hơn một mũi vắc -xin cùng lúc, liệu có gây quá tải cho hệ miễn dịch của bé không ạ?
- 1 trả lời
- 2540 lượt xem
Bé nhà em sinh non lúc mẹ mới 29 tuần 5 ngày, bé nặng 1,3kg ạ. Hiện giờ bé đã được 2 tháng và tăng lên 3,2kg. Em bị mất sữa nên bé không được uống sữa mẹ. Em cho bé uống sữa similac neosure iQ dành riêng co trẻ sinh non bị nhẹ cân. Hàng ngày bé uống 10 cữ, mỗi cữ khoảng 70-80ml. Bé uống vậy có nhiều không ạ? Và sau bao lâu thì em được đổi sang sữa bình thường cho bé? Vì theo như trong lon sữa có ghi là bé đủ 8kg mới đổi sữa ạ.
- 1 trả lời
- 675 lượt xem
Em vừa đi nhận kết quả xét nghiệm sàng lọc dị tật thai nhi về, mọi chỉ số như sau: CRL: 80mm NT: 1.1mm. Thai gần 14 tuần MOM: 0.57 fb hCG= 58.6ng/ml - MoM hiệu chỉnh= 1.80 PAPP-A= 3.49mIU/ml - MoM hiệu chỉnh= 0.46MoM. Nguy cơ hội chứng Down(T21) 1:1782 Thấp. Nguy cơ hội chứng Down (fb hCG +PAPP-A + NT) 1:1782- Nguy cơ thấp. Nguy cơ hội chứng Down (fb hCG_PAPP-A) 1: 270- Nguy cơ thấp. Nguy cơ hội chứng Down (theo tuổi) Mẹ: 21.7 tuổi. Thai: gần 14 tuần 1:1103. Tríomy 13/18+NT <1:10000 Hội chứng Edward (T13/18) < 1:10000 Thấp. Bs cho em hỏi với kết quả trên, thai nhi của em có sao không ạ?



