1

Viêm mũi dị ứng - Bộ y tế 2014

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị các bệnh về dị ứng - miễn dịch lâm sàng - Bộ y tế 2014

1. Đại cương 

- VMDƯ là bệnh lý viêm niêm mạc mũi qua trung gian của kháng thể IgE (Type 1 – theo phân loại của Gell – Coombs) do tiếp xúc với dị nguyên  đường hô hấp với tam chứng kinh điển trên lâm sàng: hắt hơi, ngứa mũi, chảy  nước mũi. 

- Dịch tễ học: 

  • Gặp ở tất cả mọi lứa tuổi, nhiều nhất là lứa tuổi thanh thiếu niên + Nam bị bệnh nhiều hơn nữ, bằng nhau sau dậy thì 
  • Bệnh không gây tử vong, chủ yếu ảnh hưởng đến chất lượng cuộc  sống và có nguy cơ biểu hiện của bệnh hen. 

- Nguyên nhân: bụi nhà, phấn hoa, nấm mốc, lông vũ, bụi công nghiệp...

2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng 

a. Lâm sàng 

- Các triệu chứng cơ năng thường gặp: hắt hơi, ngứa mũi, chảy nước  mũi, ho, khò khè, tắc ngạt mũi, chảy nước mắt, ngứa mắt, mệt mỏi 

- Soi mũi: niêm mạc phù nề, nhợt nhạt, cuốn mũi phù nề, xung huyết,  có nhiều dịch tiết trong nhày, có thể có lệch vẹo vách ngăn, polyp, phì đại cuốn  mũi… Triệu chứng khác: VKM, chàm, nghe phổi có tiếng khò khè, thở rít… 

- Các bệnh kết hợp: HPQ, VDDƯ, viêm xoang, VKM dị ứng, viêm tai  giữa, tắc vòi Eustache 

- Khai thác tiền sử dị ứng:  

  • Khởi phát, mức độ nặng, triệu chứng phối hợp, dị nguyên nghi ngờ… 
  • Tiền sử gia đình, bản thân: HPQ, mày đay, VKM, dị ứng thuốc, thức  ăn… 
  • Môi trường sống và làm việc: bụi, ẩm, lạnh… 
  • Tiền sử chấn thương 

2.2. Cận lâm sàng 

- Soi dịch mũi: bạch cầu ái toan 

- Test chẩn đoán nguyên nhân:

  • Test bì với dị nguyên nghi ngờ 
  • Test kích thích: nếu dương tính giúp xác định được nguyên nhân  
  • Các xét nghiệm in vitro nhằm phát hiện kháng thể dị ứng: IgE đặc  hiệu (chủ yếu với dị nguyên hô hấp). 

3. Chẩn đoán 

3.1. Chẩn đoán xác định cần dựa vào: 

  • Khai thác tiền sử và khám lâm sàng 
  • Dịch rửa mũi 
  • Test lẩy da với các dị nguyên 
  • Định lượng IgE đặc hiệu 
  • Test kích thích 

3.2. Phân loại: Chia 2 loại: 

- VMDƯ: chia 2 nhóm dựa vào thời gian xuất hiện trong năm: 

  • Theo mùa: dị nguyên là phấn hoa, nấm mốc…  
  • Quanh năm: dị nguyên là bụi nhà, gián, lông súc vật… 

- Viêm mũi không dị ứng: 

Bảng 1: Phân loại viêm mũi theo ARIA 2010 

 

Từng đợt 

Triệu chứng:  

+ ≤ 4 ngày/ tuần 

+ ≤ 4 tuần liên tiếp

Dai dẳng 

Triệu chứng:  

+ 4 ngày /tuần và 

+ > 4 tuần liên tiếp 

Nhẹ 

Gồm tất cả các yếu tố: 

+ Ngủ bình thường 

+ Không ảnh hưởng đến hoạt động,  sinh hoạt hàng ngày 

+ Làm việc, học tập bình thường + Không triệu chứng khó chịu

Trung bình – nặng 

Một hoặc nhiều yếu tố: 

+ Ngủ không bình thường 

+ Ảnh hưởng đến hoạt động, sinh  hoạt hàng ngày 

+ Cản trở làm việc, học tập 

+ Triệu chứng khó chịu

 

3.3.Chẩn đoán phân biệt

  • Viêm mũi vận mạch: quanh năm, không rõ nguyên nhân, biểu hiện  chủ yếu là ngạt mũi, cuốn mũi phù nề nhiều, xét nghiệm dị ứng âm tính, dịch mũi nhiều bạch cầu trung tính.  
  • Viêm mũi có hội chứng tăng bạch cầu ái toan: xét nghiệm dị ứng âm  tính, nhiều bạch cầu ái toan trong dịch mũi, nhạy cảm với corticoid 
  • Viêm mũi do nhiễm khuẩn: nước mũi đặc, có thể có màu vàng, xanh,  hạch ngoại biên và có thể có sốt. Xét nghiệm dịch mũi có nhiều bạch cầu đa  nhân trung tính.  
  • Viêm mũi khác: do thuốc ngừa thai, aspirin, thuốc co mạch, cường  giáp trạng; do hormone thai nghén; do gắng sức… 
  • Các bệnh tại mũi: Lệch vách ngăn, phì đại cuốn mũi, dị vật, khối u … - Viêm/miễn dịch: Wegener’s, sarcoidosis, LBĐHT, Sjogren’s - Dò dịch não tủy 

4. Điều trị 

a. Mục tiêu và nguyên tắc điều trị 

- Mục tiêu: 

  • Cải thiện chất lượng cuộc sống 
  • Giảm nhanh triệu chứng, ngăn ngừa tái phát 
  • Thuốc điều trị phải an toàn 

- Nguyên tắc điều trị: 

  • Phân loại đúng mức độ bệnh 
  • Điều trị theo bậc 
  • Tránh tiếp xúc với dị nguyên 
  • Kiểm tra có hen kèm theo hay không, đặc biệt khi người bệnh bị nặng  và/hoặc dai dẳng  
  • Thuốc kháng histamine không gây buồn ngủ được ưu tiên hàng đầu 
  • Thuốc co mạch, corticoid uống chỉ dùng trong đợt cấp và dùng ngắn  ngày 
  • Corticoid xịt chỉ dùng ở bậc hai, dùng hàng ngày và chỉ ngừng sau khi  hết triệu chứng ít nhất 1 tháng 
  • Kết hợp điều trị các bệnh đường hô hấp trên và dưới. 
  • Giáo dục người bệnh 

4.2. Điều trị cụ thể 

- Tránh tiếp xúc dị nguyên 

- Dùng thuốc: Xịt mũi ± đường uống 

  • Kháng histamine H1: đường uống (fexofenadine, desloratadine,  centirizin), đường xịt tại chỗ (azelastin). 
  • Thuốc thông mũi, co mạch: phenylephrine, pseudoephrin uống hoặc  oxymetazolin, phenylephrine… xịt mũi. 
  • Corticoid xịt mũi (fluticasone, mometasone, budesonide), đường uống  (prednison, methylprednisolone - chỉ dùng ngắn ngày, trong đợt cấp). 
  • Kháng leukotriene: montekulast 10mg/viên/ngày (người lớn), 4- 5mg/viên/ngày (trẻ em). 
  • Thuốc bảo vệ dưỡng bào: cromolyn (5.2 mg/nhát) x 1 nhát/bên mũi, 4- 6 lần/ ngày, thường kéo dài vài tuần, có thể dùng dự phòng trước khi tiếp xúc  với dị nguyên 
  • Kháng cholinergic: Ipratropium (21 mcg/nhát) x 2 nhát/bên mũi, 2-3  lần/ngày, hít cải thiện được triệu chứng xổ mũi, ít tác dụng toàn thân.  
  • Giảm mẫn cảm đặc hiệu: Hiệu quả tốt với dị ứng phấn hoa theo mùa,  thời gian ít nhất 3 năm. Tiêm dưới da hoặc nhỏ dưới lưỡi 

 

Bảng 2: Mô hình điều trị VMDƯ theo bậc của ARIA - WHO 

Nhẹ từng đợt 

Nhẹ dai dẳng

TB – nặng từng đợt

TB - nặng dai dẳng

Liệu pháp miễn dịch

Cromones xịt

Glucocorticosteroid xịt mũi Glucocorticosteroid xịt mũi Glucocorticosteroid xịt mũi
Thuốc co mạch/ kháng leukotriene/bảo vệ dưỡng bào/ kháng cholinergic
Thuốc kháng histamine

Phòng tránh dị nguyên

 

- VMDƯ ở trẻ em: 

  • Trên 4 tuổi: điều trị giống người lớn.
  • Trên 2 tuổi: Kháng histamin uống, xịt nước muối, corticoid xịt nếu  triệu chứng nặng 

- Phụ nữ có thai: có thể dùng phối hợp các phương pháp sau:  + Rửa mũi hàng ngày bằng nước muối sinh lý 

  • Kháng histamin: loratadin, certirizine (B) 
  • Corticoid xịt tại chỗ: budesonide (B) 
  • Corticoid uống (C) 
  • Các thuốc co mạch (C) 

5. Theo dõi điều trị 

  • Thường đánh giá lại điều trị sau 2-4 tuần 
  • Nếu không đáp ứng: điều chỉnh lại phác đồ, tăng bậc 
  • Nếu đáp ứng: duy trì thuốc đang dùng 

6. Dự phòng 

  • Tránh các yếu tố kích ứng 
  • Dùng thuốc theo đơn và khám theo hẹn 

 

Bài viết nghiên cứu có thể bạn quan tâm
Viêm mũi xoang dị ứng - Bộ y tế 2015
  •  4 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về tai mũi họng - Bộ y tế 2015

Ung thư vòm mũi họng - Bộ y tế 2015
  •  4 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về tai mũi họng - Bộ y tế 2015

Viêm mũi xoang mạn tính - Bộ y tế 2015
  •  4 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về tai mũi họng - Bộ y tế 2015

Viêm mũi xoang trẻ em
  •  4 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về tai mũi họng - Bộ y tế 2015

Viêm mũi xoang cấp tính - Bộ y tế 2015
  •  4 năm trước

Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnh về tai mũi họng - Bộ y tế 2015

Tin liên quan
Có nên sử dụng thuốc xịt trị nghẹt mũi khi mang thai?
Có nên sử dụng thuốc xịt trị nghẹt mũi khi mang thai?

Câu hỏi: - Bác sĩ ơi, tôi đang mang thai. Tôi có thể sử dụng thuốc xịt trị nghẹt mũi được không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Làm thế nào để dạy trẻ em xì mũi?
Làm thế nào để dạy trẻ em xì mũi?

Nếu có một công việc mà bạn sẵn sàng đầu hàng với con cái của bạn, đó chính là lấy nước mũi cho bé. Dù bé đang ở giai đoạn nào, những phương pháp đã được chứng minh dưới đây từ các bậc cha mẹ có thể giúp bạn dạy và khuyến khích kỹ năng thiết yếu này.

7 cách xử lý mùi âm đạo
7 cách xử lý mùi âm đạo

Âm đạo có mùi là một điều rất bình thường và mùi của mỗi phụ nữ là khác nhau.

Vùng kín có mùi tanh là do đâu?
Vùng kín có mùi tanh là do đâu?

Có nhiều nguyên nhân khiến vùng kín có mùi tanh khó chịu, có thể là do mồ hôi, viêm âm đạo do vi khuẩn hoặc thậm chí là do di truyền. Trong đó, nguyên nhân phổ biến nhất là viêm âm đạo.

Vùng kín có mùi có phải triệu chứng nhiễm nấm âm đạo không?
Vùng kín có mùi có phải triệu chứng nhiễm nấm âm đạo không?

Mặc dù vùng kín có mùi bất thường là triệu chứng chung của nhiều bệnh phụ khoa khác nhau nhưng điều này lại không đúng với nhiễm nấm âm đạo.

Hỏi đáp có thể bạn quan tâm
Bé chưa có phản ứng xấu với loại vắc xin nào, thì sẽ không phản ứng gì với các mũi tiêm trong tương lai?
  •  6 năm trước
  •  1 trả lời
  •  1481 lượt xem

- Bác sĩ ơi, bé nhà tôi được 9 tháng tuổi, bé chưa bao giờ phản ứng xấu với một loại vắc xin nào. Bác sĩ cho tôi hỏi, điều đó có nghĩa là cháu sẽ không phản ứng gì với các mũi tiêm trong tương lai, phải không ạ? Cảm ơn bác sĩ!

Liệu thuốc trị viêm mũi dị ứng có ảnh hưởng tới em bé?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  4874 lượt xem

Mang thai hơn 1 tháng, em bị viêm họng và viêm mũi dị ứng. Đi khám, bs kê cho thuốc sau: Tyrothricin + teracain (Tyrotab). Fexofenadin (Fefasdin 180). Vitamin C + rutine (Venrutine) và thuốc nhỏ mũi Natri Clorid. Em đã lỡ uống mỗi thứ 1 viên nên chẳng hiểu, những thuốc trên có ảnh hưởng đến thai nhi không ạ?

Có thuốc trị viêm mũi dị ứng khi mang thai không?
  •  4 năm trước
  •  1 trả lời
  •  481 lượt xem

Đang có kế hoạch sinh em bé, em đã chích ngừa đủ các mũi cần thiết như rubella, viêm gan B, trái rạ...Mỗi lần bị viêm mũi dị ứng, em hay dùng thuốc Tiffy thấy rất hiệu quả. Nhưng sắp tới, trong thời gian mang thai, không biết em có thể dùng thuốc như vậy được hay không?

Tiêm vắc xin mũi 2 cách mũi 1 có 28 ngày thì vắc xin có tác dụng không?
  •  5 năm trước
  •  1 trả lời
  •  2524 lượt xem

Em tiêm vắc xin 6in1 mũi 1 cho bé vào ngày 12/2, bác sĩ hẹn ngày 12/3 tiêm mũi 2. Nhưng khi tiêm xong em mới phát hiện ra là tháng 2 có 28 ngày, chưa được 30 ngày thì vắc xin có tác dụng không, thưa bác sĩ?

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây