1

Khi nào cần nội soi vùng chậu?

Khi nào cần nội soi vùng chậu? Khi nào cần nội soi vùng chậu?

Nội soi vùng chậu là gì?

Nội soi vùng chậu là thủ thuật mà bác sĩ sử dụng ống nội soi để kiểm tra các cơ quan sinh dục. Ống nội soi là một ống dài, hẹp có gắn đèn chiếu sáng và camera độ phân giải cao.

Ống nội soi được đưa vào qua một đường rạch nhỏ ở thành bụng. Camera sẽ truyền hình ảnh thu được lên màn hình. Nhờ đó mà bác sĩ có thể quan sát các cơ quan sinh dục trong vùng chậu mà không cần thực hiện quy trình mổ mở. Thủ thuật nội soi này cũng được sử dụng để lấy mẫu mô (sinh thiết) và điều trị một số vấn đề, bệnh lý xảy ra ở vùng chậu.

Phẫu thuật nội soi vùng chậu là một thủ thuật xâm lấn tối thiểu vì chỉ cần tạo đường rạch nhỏ, do đó mà có thời gian phục hồi ngắn hơn, mất máu ít hơn và mức độ đau đớn sau phẫu thuật nhẹ hơn so với phương pháp mổ mở.

Mục đích cần nội soi vùng chậu

Bác sĩ sử dụng nhiều phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác nhau để quan sát các dấu hiẹu bất thường trong vùng chậu. Những phương pháp này gồm có siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT scan) và chụp cộng hưởng từ MRI. Thủ thuật nội soi vùng chậu thường được sử dụng sau khi đã thử các phương pháp không xâm lấn khác nhưng không có đủ thông tin để đưa ra chẩn đoán chính xác. Nội soi vùng chậu sẽ cho thấy hình ảnh rõ nét hơn của các cơ quan trong vùng chậu.

Cụ thể, nội soi vùng chậu thường được thực hiện nhằm:

  • Xác định nguyên nhân gây đau vùng chậu mãn tính
  • Kiểm tra một dấu hiệu bất thường phát hiện được qua các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác, chẳng hạn như tăng sản mô, u nang buồng trứng hoặc khối u
  • Xác nhận lạc nội mạc tử cung - tình trạng mà các tế bào niêm mạc tử cung phát triển ở bên ngoài buồng tử cung
  • Chẩn đoán bệnh viêm vùng chậu
  • Kiểm tra ống dẫn trứng để tìm vị trí bị tắc nghẽn hoặc thai ngoài tử cung
  • Xác định nguyên nhân gây vô sinh
  • Đánh giá mức độ ung thư buồng trứng, ung thư nội mạc tử cung hoặc ung thư cổ tử cung

Trong quá trình nội soi vùng chậu, bác sĩ sẽ lấy mẫu mô để đem đi phân tích nếu cần tiết. Thủ thuật này được gọi là sinh thiết.

Ngoài ra, bác sĩ cũng có thể sử dụng thủ thuật nội soi vùng chậu để điều trị các vấn đề xảy ra ở tử cung, buồng trứng, ống dẫn trứng và các cơ quan khác trong vùng chậu.

Dựa trên hình ảnh nội soi, bác sĩ sẽ tiến hành đồng thời một số thủ thuật khác như:

  • Loại bỏ mô sẹo hoặc mô lạc nội mạc tử cung
  • Sửa chữa những vị trí bị tổn thương của tử cung, buồng trứng hoặc ống dẫn trứng
  • Loại bỏ thai ngoài tử cung
  • Cắt ruột thừa
  • Cắt tử cung, buồng trứng và ống dẫn trứng
  • Thắt ống dẫn trứng
  • Loại bỏ các hạch bạch huyết bị ảnh hưởng bởi ung thư

Chuẩn bị trước khi nội soi vùng chậu

Trước khi nội soi vùng chậu, người bệnh cũng cần chuẩn bị giống như trước khi làm phẫu thuật.

Cần báo với bác sĩ tất cả loại thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn đang dùng. Có thể sẽ cần ngừng dùng một số loại thuốc để tránh xảy ra rủi ro trong quá trình nội soi.

Cụ thể, bệnh nhân thường phải tạm thời ngừng các loại thuốc dưới đây:

  • Thuốc chống đông máu hay thuốc làm loãng máu
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID), gồm có aspirin hoặc ibuprofen
  • Một số loại thảo dược hoặc viên uống bổ sung như vitamin E, ginkgo biloba,…

Ngoài ra, cũng phải cho bác sĩ biết nếu đang mang thai hoặc nghĩ rằng mình đang mang thai. Nếu không chắc có đang mang thai hay không thì sẽ cần thử thai trước. Điều này nhằm đảm bảo rằng thai nhi không bị tổn hại trong quá trình làm thủ thuật.

Có thể sẽ cần thực hiện các phương pháp chẩn đoán hình ảnh khác, chẳng hạn như siêu âm, chụp CT hoặc cộng hưởng từ (MRI) trước khi nội soi vùng chậu. Thông tin từ những phương pháp chẩn đoán hình ảnh này sẽ giúp bác sĩ hiểu rõ hơn về vấn đề.

Bệnh nhân không được ăn uống bất cứ thứ gì (kể cả nước) trong ít nhất 8 tiếng trước khi nội soi. Nếu hút thuốc thì cần bỏ trước đó một vài tuần. Vào ngày làm thủ thuật thì nên nhờ người thân hoặc bạn bè đưa đến và đưa về vì sau khi tỉnh dậy, tác dụng của thuốc gây mê vẫn sẽ gây choáng váng, đầu óc lơ mơ nên không thể tự lái xe được.

Quy trình thực hiện

Bệnh nhân nằm ngửa trên bàn làm thủ thuật và được gây mê toàn thân. Thuốc mê sẽ được truyền qua đường tĩnh mạch ở mu bàn tay hoặc cánh tay. Điều này giúp bệnh nhân hoàn toàn không cảm thấy đau đớn trong suốt quá trình.

Trong một số ít trường hợp, vì một số lý do nào đó mà bệnh nhân chỉ được gây tê tại chỗ. Phương pháp này giúp bệnh nhân không cảm thấy đau ở vùng chậu nhưng sẽ vẫn tỉnh trong quá trình làm thủ thuật. Do đó mà có thể sẽ vẫn thấy hơi khó chịu trong khi nội soi.

Sau khi thuốc mê phát huy tác dụng, bác sĩ rạch một đường dài khoảng 1cm ở phía trên rốn. Một ống thông hẹp được đưa vào khoang bụng để bơm khí carbon dioxide và làm cho khoang bụng căng lên, giúp bác sĩ có thể quan sát được dễ dàng hơn.

Ống nội soi được đưa vào qua đường rạch và bác sĩ rạch thêm một vài đường nhỏ nữa ở bụng dưới để đưa ống thông cùng dụng cụ mổ vào trong trường hợp cần thiết.

Sau khi hoàn tất, các dụng cụ và khí được tháo ra khỏi ổ bụng và các đường rạch được đóng lại.

Phục hồi sau nội soi vùng chậu

Sau thủ thuật, bệnh nhân sẽ cần ở lại bệnh viện trong một vài tiếng để theo dõi các dấu hiệu sinh tồn như:

  • Huyết áp
  • Nhiệt độ cơ thể
  • Nhịp tim
  • Nhịp thở

Thời gian cần ở lại bệnh viện của mỗi người là khác nhau, tùy thuộc vào tình trạng thể chất, phương pháp gây mê/gây tê được sử dụng và phản ứng của cơ thể. Trong một số trường hợp, bệnh nhân có thể phải nằm viện qua đêm.

Sau khi thuốc mê hết tác dụng và bệnh nhân tỉnh lại thì có thể về nhà. Tuy nhiên, lúc này sẽ không thể tự đi xe được nên cần có người đi cùng đưa về.

Một số hiện tượng có thể gặp phải sau nội soi vùng chậu gồm có:

  • Đau nhẹ, nhói ở các vị trí các vết mổ
  • Đầy hơi do khí carbon dioxide còn sót lại trong khoang bụng. Hiện tượng này có thể kéo dài lên đến 2 ngày và sẽ tự hết
  • Đau vai do khí carbon dioxide gây kích thích cơ hoành - cơ có cùng dây thần kinh với vai.
  • Đau rát họng do ống thở được sử dụng trong quá trình nội soi.

Bác sĩ sẽ kê thuốc giảm đau để khắc phục những vấn đề này.

Thời gian hồi phục của mỗi người sau nội soi vùng chậu là khác nhau. Bác sĩ sẽ có hướng dẫn cụ thể về thời gian cần nghỉ ngơi, giới hạn hoạt động, khi nào có thể đi làm lại và tập thể dục. Bệnh nhân cần làm theo đúng những hướng dẫn mà bác sĩ đưa ra.

Không được nâng vật nặng trong khoảng 3 tuần sau khi nội soi để giảm nguy cơ bị thoát vị ở vết mổ. Bệnh nhân có thể ăn uống bình thường ngay sau thủ thuật. Thường sẽ cần quay lại sau khoảng hai tuần để tái khám.

Rủi ro

Nội soi vùng chậu được coi là một thủ thuật phẫu thuật và mọi ca phẫu thuật, dù lớn hay nhỏ đều tiềm ẩn nguy cơ mà phổ biến nhất là chảy máu và nhiễm trùng. Mặc dù nguy cơ xảy ra những vấn đề này là rất thấp nhưng vẫn cần phải biết các dấu hiệu nhiễm trùng để có biện pháp can thiệp kịp thời.

Cần đến bệnh viện ngay khi gặp những hiện tượng dưới đây:

  • Chảy máu âm đạo
  • Kinh nguyệt ra nhiều bất thường hoặc có các cục máu đông lớn
  • Đau bụng dữ dội, mức độ ngày càng tăng
  • Sốt hoặc ớn lạnh
  • Đỏ, sưng, chảy máu hoặc chảy dịch tại vị trí vết mổ
  • Buồn nôn hoặc nôn liên tục
  • Hụt hơi, khó thở

Ngoài ra, phẫu thuật nội soi vùng chậu còn tiềm ẩn nguy cơ gây tổn thương các cơ quan bên trong. Bác sĩ sẽ tiến hành phương pháp mổ mở ngay lập tức nếu một cơ quan bị thủng trong quá trình nội soi.

Các rủi ro hiếm gặp khi nội soi vùng chậu gồm có:

  • Phản ứng tiêu cực với thuốc gây mê
  • Viêm hoặc nhiễm trùng trong khoang bụng
  • Cục máu đông di chuyển đến vùng chậu, chân hoặc phổi
  • Cục máu đông di chuyển đến tim hoặc não
  • Cần phẫu thuật mở hồi tràng ra da (tạo hậu môn nhân tạo)

Kết quả nội soi vùng chậu

Trong quá trình nội soi, bác sĩ sẽ phân tích hình ảnh thu được. Nếu lấy mẫu mô làm sinh thiết thì mẫu mô sẽ được gửi đến phòng thí nghiệm để phân tích.

Kết quả nội soi vùng chậu là bình thường khi các cơ quan sinh dục và tất cả những cơ quan khác được kiểm tra đều có kích thước và hình dạng bình thường, không phát hiện u nang, khối u ác tính, lạc nội mạc tử cung hoặc các bất thường khác.

Kết quả nội soi bất thường có thể chỉ ra các vấn đề như:

  • Hình thành mô sẹo khiến cho các cơ quan dính lại với nhau
  • U xơ tử cung - khối u lành tính hình thành trong tử cung
  • Ung thư
  • U nang buồng trứng
  • Lạc nội mạc tử cung – tình trạng mà mô niêm mạc tử cung phát triển ở bên ngoài tử cung
  • Thoát vị
  • Tổn thương các cơ quan trong vùng chậu
  • Tắc nghẽn ống dẫn trứng
  • Bệnh viêm vùng chậu

Bác sĩ có thể sẽ yêu cầu tiến hành thêm các phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và thăm khám lâm sàng trước khi đưa ra chẩn đoán chính xác.

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Chủ đề: khi nào
Tin liên quan
Khi nào cần chụp cộng hưởng từ (MRI) vùng chậu?
Khi nào cần chụp cộng hưởng từ (MRI) vùng chậu?

Chụp cộng hưởng từ vùng chậu là phương pháp nhằm quan sát cơ quan, mạch máu và các mô khác trong vùng chậu - khu vực nằm giữa hai bên hông, có chứa các cơ quan sinh dục và nhiều nhóm cơ quan trọng của cơ thể.

Tổng quan về vùng chậu ở phụ nữ
Tổng quan về vùng chậu ở phụ nữ

Cơ thể nam giới và nữ giới đều có vùng chậu nhưng vùng chậu của nam và của nữ có một số điểm khác biệt về cấu trúc.

Cách Nhận Biết Dấu Hiệu Vùng Kín Khỏe Mạnh Như Thế Nào?
Cách Nhận Biết Dấu Hiệu Vùng Kín Khỏe Mạnh Như Thế Nào?

Dấu hiệu vùng kín khỏe mạnh được nhận biết như thế nào? Phụ nữ có thể tự kiểm tra vùng kín tại nhà để hiểu hơn về cơ thể của mình và phát hiện những thay đổi bất thường.

Nguyên Nhân Gây Mẩn Đỏ Vùng Kín Ở Phụ Nữ
Nguyên Nhân Gây Mẩn Đỏ Vùng Kín Ở Phụ Nữ

Nguyên nhân gây mẩn đỏ vùng kín ở chị em là gì? Ví dụ như viêm da tiếp xúc, nhiễm trùng hoặc các bệnh tự miễn. Đôi khi, tình trạng này tự hết sau một vài ngày. Nhưng nếu kéo dài dai dẳng thì phải đi khám bác sĩ.

Vùng mu bị ngứa là tại sao và khắc phục bằng cách nào?
Vùng mu bị ngứa là tại sao và khắc phục bằng cách nào?

Thỉnh thoảng bị ngứa ở các vị trí khác nhau trên cơ thể, ví dụ như vùng mu, là điều bình thường và không có gì đáng ngại cả. Tuy nhiên, nếu tình trạng ngứa kéo dài dai dẳng thì đó có thể là dấu hiệu của một vấn đề không bình thường, ví dụ như dị ứng, viêm nang lông hoặc nhiễm trùng.

Dr Duy Thành

 

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây